II. Nhận định đúng sai: Câu 1: Nhận định: "Chủ thể quản lý hành chính nhà nước không phải chỉ là cơ quan hành chính nhà nước" là đúng. Bởi vì chủ thể quản lý hành chính nhà nước theo nghĩa hẹp chủ yếu là toàn bộ hệ thống các cơ
Quy định về nhãn mác hàng hóa nhập khẩu (quy định về nhãn phụ) có căn cứ chủ yếu là các văn bản sau: Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa. Căn cứ pháp lý quy định về nhãn mác hàng hóa nhập khẩu. Ngày 09 tháng 12 năm 2021, Chính
Giải thích các nhận định đúng, sai sau đây: 1. Trên thực tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn có thể được tuyển dụng làm viên chức. SAI. Theo quy định tại khoản 3, Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 "người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công
17. Nhà nước là chủ thể duy nhất có khả năng ban hành pháp luật và quản lý xã hội bằng pháp luật. => Nhận định này Đúng. Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra nhằm điều chính các mối quan hệ xã hội phát triển theo ý chí của Nhà nước. 18.
Nội dung chương trình Luật Hành chính Việt Nam - EL09 - EHOU nhằm cung cấp những hiểu biết về lý luận và một số vấn đề thực tiễn cơ bản về khoa học quản lý Nhà nước và Pháp luật về quản lý Nhà nước, như: Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính Nhà nước, hình thức và phương pháp quản lý
Về phương diện pháp luật - hành chính, trách nhiệm công vụ thể hiện yêu cầu bắt buộc của của chủ thể quyền lực là Nhân dân (Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân) đối với
D0uRiw3. Tổng hợp 121 câu nhận định đúng sai môn Luật Hành chính mới nhất 2021, đã có gợi ý đáp án đầy đủ >> Xem thêm 150 câu nhận định đúng sai và đáp án môn Luật Hôn nhân và Gia đình30 câu nhận định đúng sai Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam100 câu nhận định đúng sai môn Công pháp quốc tế – Có đáp án55 câu nhận định đúng sai môn Tư pháp quốc tế – Có đáp án 1. Luật hành chính điều chỉnh các quan hệ về quản lý nhà nước. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Luật hành chính chỉ điều chỉnh các quan hệ trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước. 2. Hoạt động chấp hành – điều hành để nhằm thỏa mãn yêu cầu của chủ thể có thẩm quyền trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Mọi hoạt động chấp hành và điều hành đều phải xuất phát từ mục đích nhằm phục vụ cho nhân dân, đảm bảo đời sống xã hội cho nhân dân về mọi mặt, tương ứng với các lĩnh vực trong quản lý hành chính nhà nước. 3. Tính chủ động và sáng tạo là thuộc tính của các cơ quan nhà nước. Nhận định ĐÚNG. Gợi ý giải thích Điều này thể hiện ở việc các chủ thể quản lý hành chính căn cứ vào tình hình, đặc điểm của từng đối tượng quản lý để đề ra các biện pháp quản lý thích hợp. Tính chủ động sáng tạo thể hiện rõ nét trong hoạt động xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật hành chính , áp dụng pháp luật hành chính để điều chỉnh các hoạt động quản lý nhà nước. Chính do sự phức tạp, đa dạng, phong phú của đối tượng quản lý, các chủ thể quản lý phải áp dụng biện pháp giải quyết mọi tình huống phát sinh một cách có hiệu quả nhất. 4. Tất cả các cơ quan nhà nước đều tiến hành hoạt động quản lý hành chính nhà nước. Nhận định ĐÚNG. Gợi ý giải thích Các cơ quan nhà nước cũng thực hiện quản lý hành chính nhà nước, đó không phải phương diện hoạt động chủ yếu mà chỉ là hoạt động hướng tới chức năng cơ bản của cơ quan nhà nước đó,đây là công tác củng cố tổ chức nội bộ, thỏa mãn hoạt động trao quyền. 5. Chủ thể của quản lý hành chính nhà nước là các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Chủ thể quản lý hành chính nhà nước là cơ quan quan nhà nước các bộ các cấp, tổ chức cá nhân được nhà nước trao quyền 6. Chính phủ là cơ quan quản lý hành chính nhà nước vừa có thẩm quyền chung vừa có thẩm quyền chuyên môn trong tất cả các lĩnh vực của quản lý hành chính nhà nước. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Chính phủ là cơ quan hành chính có thẩm quyền chung giải quyết mọi vấn đề trong tất cả các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội đối với các đối tượng khác nhau Cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, công dân. 7. Hoạt động của Ủy ban nhân dân các cấp là quản lý hành chính Nhà nước theo sự phân công trực tiếp về mặt chuyên môn của các bộ và cơ quan ngang bộ. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Ủy ban nhân dân quản lý phân chia theo địa giới hành chính từ trước để thực hiện hđ quản lý theo chiều dọc Ủy ban nhân dân cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý, Ủy ban nhân dân cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý và Ủy ban nhân dân có thẩm quyền chung nên phải do chính phủ quản lý chung. Hoạt động của Ủy ban nhân dân gắn với các hoạt động chuyên môn nên ở đây có sự phối hợp giữa quản lý ngành với địa phương 8. Tòa án nhân dân cấp huyện có thể vừa thực hiện hoạt động xét xử vừa thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Tòa án nhân dân cấp huyện có chức năng xét xử còn chức năng Quản lý hành chính chỉ là hoạt động chủ yếu mà chỉ là hoạt động hướng tới chức năng cơ bản của tòa án hoạt động này có đối tượng điều chỉnh của Luật hành chính. 9. Cá nhân công dân là chủ thể có quyền quản lý nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Cá nhân công dân là chủ thể mang quản lý nhà nước xuất phát từ nguyên tắc “Quyền lực nhà nước thuộc về tay nhân dân” nhưng cá nhân công dân chỉ trở thành chủ thể có quyền quản lý trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước khi được pháp luật trao quyền. 10, Mệnh lệnh đơn phương là sự thỏa thuận có điều kiện của chủ thể quản lý với đối tượng quản lý. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Mệnh lệnh đơn phương, xuất phát từ quan hệ “quyền uy – phục tùng” và nhân danh nhà nước. Các cơ quan nhà nước và các chủ thể quản lý hành chính khác dựa vào thẩm quyền của mình trên cơ sở phân tích đánh giá tình hình,có quyền ra những mệnh lệnh hoặc đề ra các biện pháp quản lý thích hợp đối với đối tượng cụ thể ,bắt buộc đối với bên có nghĩa vụ là đối tượng quản lý phải phục tùng. 11. Mệnh lệnh đơn phương thể hiện sự không bình đẳng giữa các chủ thể trong quá trình thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Nhận định ĐÚNG. Gợi ý giải thích Mệnh lệnh đơn phương, xuất phát từ quan hệ “quyền uy – phục tùng” giữa một bên là chủ thể quản lý nhân danh nhà nước và ra những mệnh lệnh bắt buộc đối với bên có nghĩa vụ là đối tượng quản lý phải phục tùng. Một bên có quyền ra các mệnh lệnh yêu cầu còn bên kia phải phục tùng các yêu cầu, mệnh lệnh đó, bên này quyết định vấn đề gì thì phải được bên kia cho phép, phê hiện rõ sự không bình đẳng về ý chí. 12. Án lệ là 1 loại nguồn mới của Luật hành chính. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Hiện nay án lệ chưa được coi là 1 nguồn luật mới vì chưa có 1 hệ thống án lệ nào được đưa ra ,có được áp áp dungjt hông quả hoạt động xét xử của tòa án. Pháp luật hành chính mới chỉ công nhận nguồn là pháp luật thành văn bao gồm Hiến pháp, luật và các văn bản dưới luật liên quan đến quản lý hành chính nhà nước. 13. Quy phạm pháp luật do chính phủ, bộ cơ quan ngang bộ, ủy ban nhân dân các cấp ban hành. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Cơ quan quyền lực, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, chủ tịch nước cũng có quyền ban hành các quy phạm pháp luật hành chính. Chính vì vậy, theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì Nghị quyết do Quốc hội, Ủy ban thường vụ quốc hội ban hành; Lệnh, Quyết định do Chủ tịch nước ban hành; Nghị định của Chính phủ; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ… đều có thể chứa đựng quy phạm pháp luật hành chính. 14. Quy phạm pháp luật hành chính có hiệu lực pháp lý giống nhau. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Quy phạm pháp luật có hiệu lực khác nhau căn cứ vào không gian thời gian và chủ thể ban hành. Ví dụ Các quy phạm pháp luật do trung ương ban hành thì có hiệu lực trên toàn quốc, quy phạm pháp luật do địa phương ban hành thì chỉ có hiệu lực trong phạm vi địa phương đó. thể có thẩm quyền ngang cấp khi cùng ban hành ban hành văn bản quy phạm pháp luật chỉ cần phù hợp với nội dung và mục đích trong nội dung văn bản quy phạm pháp luật của cấp trên ban hành. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Để bảo đảm tính thống nhất khi ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngoài việc phù hợp với nội dung và mục đích trong nội dung văn bản quy phạm pháp luật của cấp trên ban hành thì các chủ thể có thẩm quyền ngang cấp cùng địa vị pháp lí còn có trách nhiệm chủ động bàn bạc ,phối hợp với nhau trong công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 16. Quy phạm pháp luật chủ yếu được sử dụng để trừng phạt lên đối tượng QL thuộc quyền nếu không tuân thủ hoặc chấp hành đúng pháp luật. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Quy phạm pháp luật là 1 dạng cụ thể của quy phạm pháp luật được ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quản lý hành chính theo phương pháp mệnh lệnh đơn phương. 17. Quy phạm pháp luật hành chính được ban hành bởi cơ quan quyền lực cao nhất của nước ta. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Quốc hội là quan có quyền lực cao nhất của nước ta nhưng không có chức năng quản lý hành chính nhà nước do đó khó có thể ban hành văn bản quy phạm pháp luật 1 cách cụ thể phù hợp với thực tiễn của từng ngành từng lĩnh vực. Việc ban hành quy phạm pháp luật hành chính của Quốc hội theo cơ chế thảo luận tập thể quyết định theo đa số,tại các kỳ họp ,phiên họp nên ko thể đáp ứng yêu cầu điều chỉnh các quan hệ quản lý hành chính 1 cách năng động kịp thời. Do đó các quy phạm pháp luật hành chính chủ yếu do các cơ quan hành chính nhà nước ban hành. 18. Quy phạm áp dụng có thời hạn là quy phạm ngắn và làm cơ sở tổng kết để ban hành nếu phù hợp. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Quy phạm áp dụng có thời hạn là loại quy phạm được ban hành để điều chỉnh các quan hệ quản lý hành chính nhà nước chỉ phát sinh trong những tình huống đặc biệt hay chỉ tồn tại trong khoảng thời gian nhất định. Khi tình huống đó không còn hay hết thời hạn thì Quy phạm pháp luật đó cũng hết hiệu lực. Còn quy phạm áp dụng trong thời gian ngắn và làm cơ sở tổng kết để ban hành chính thức nếu phù hợp là quy phạm tạm thời. 19. Thực hiện quy phạm pháp luật hành chính là hình thức định ra các mệnh lệnh cá biệt chứa trong văn bản áp dụng quy phạm pháp luật. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Thực hiện quy phạm pháp luật hành chính là việc các cơ quan tổ chức cá nhân xử sự phù hợp với các yêu cầu của quy phạm pháp luật hành chính khi tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính. 20. Sử dụng quy phạm pháp luật hành chính là yêu cầu của nhà nước với công dân khi tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Sử dụng quy phạm pháp luật hành chính là việc cơ quan tổ chức cá nhân thực hiện những hành vi được pháp luật cho phép với mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ .Vì vậy nếu không sử dụng quan hệ pháp luật hành chính này thì họ cũng không vi phạm pháp luật. 22. Chấp hành quy phạm pháp luật hành chính là hình thức chủ thể có thẩm quyền áp dụng quy phạm pháp luật buộc cá nhân tổ chức thực hiện mệnh lệnh. Nhận định ĐÚNG. Gợi ý giải thích Chấp hành quy phạm pháp luật hành chính là việc các cơ quan, tổ chức và cá nhân làm theo đúng những yêu cầu của quy phạm pháp luật hành chính đòi hỏi phải thực hiện. 23. Tuân thủ quy phạm pháp luật hành chính là hình thức cá nhân tổ chức phải thực hiện 1 hành vi nhất định theo yêu cầu của chủ thể có thẩm quyền Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Tuân thủ quy phạm pháp luật hành chính là việc mà các cá nhân cơ quan tổ chức kiềm chế không thực hiện những hành vi mà pháp luật ngăn cấm. 24. Khi ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật hành chính thì công dân tổ chức không được trao đổi, bàn bạc với chủ thể có thẩm quyền. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Công dân, tổ chức có thể bàn bạc với chủ thể có thẩm quyền về những kiến nghị của mình, khi văn bản đó có ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của mình. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền bàn bạc với các cá nhân để có thể ban hành một văn bản hợp lí và có tính khả thi. 25. Quan hệ pháp luật hành chính phát sinh theo yêu cầu của chủ thể có thẩm quyền. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Quy phạm pháp luật hành chính có thể phát sinh theo yêu cầu hợp pháp của chủ thể quản lý hoặc đối tượng quản lý. Hay của công dân khi yêu cầu chủ thể có thẩm quyền hoặc có yêu cầu của riêng mình. 26. Các bên tham gia trong quan hệ pháp luật hành chính phải chịu trách nhiệm trước bên còn lại khi vi phạm yêu cầu của pháp luật hành chính. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Trong quan hệ pháp luật hành chính, bên vi phạm phải chịu trách nhiệm trước nhà nước chứ không phải chịu trách nhiệm trước bên kia của quan hệ pháp luật hành chính . + Chủ thể đặc biệt tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính trên cơ sở quyền lực nhà nước – chịu trách nhiệm trước nhà nước sau khi sử dụng . + Chủ thể thường thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình trước bên đại diện cho nhà nước, do đó phải chịu trách nhiệm trước nhà nước về tính hợp pháp của hành vi do mình thực hiện trong quan hệ pháp luật hành chính. 27. Trong năng lực chủ thể của các chủ thể quan hệ pháp luật hành chính thì năng lực pháp luật hành chính xuất hiện trước năng lực hành vi hành chính xuất hiện sau. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Năng lực chủ thể của cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, tổ chức khác với năng lực chủ thể của cá nhân về thời điểm phát sinh. + Năng lực chủ thể của cơ quan nhà nước phát sinh khi cơ quan đó được thành lập và chấm dứt khi cơ quan đó giải thể. + Năng lực chủ thể của cán bộ, công chức phát sinh khi cá nhân đó được nhà nước trao quyền, đảm nhiệm 1 công việc,chức vụ cụ thể trong bộ máy nhà nước, chấm dứt khi không còn đảm nhiệm công chức, viên chức. 28. Điều kiện về độ tuổi là bắt buộc đối với các chủ thể là công dân khi tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Năng lực hành vi là yếu tố biến động nhất trong cấu thành năng lực chủ thể nên theo lĩnh vực, tính chất và nội dung của quan hệ pháp luật hành chính cụ thể mà nhà nước đòi hỏi cá nhân phải đáp ứng điều kiện về độ tuổi. 29. Sự kiện pháp lý hành chính là yếu tố quan trọng nhất làm phát sinh thay đổi chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Quan hệ pháp luật hành chính chỉ phát sinh, thay đổi hay chấm dứt khi có đủ ba điều kiện quy phạm pháp luật hành chính năng lực chủ thể hành chính sự kiện pháp lý hành chính – Quy phạm pháp luật hành chính và năng lực chủ thể hành chính là điều kiện cần. – Sự kiện pháp lý hành chính là điều kiện đủ. Vì vậy không thể nói Sự kiện pháp lý hành chính là yếu tố quan trọng nhất được. 30. Chủ thể ban hành văn bản quy phạm pháp luật hành chính nhiều nhất là quốc hội Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội không có chức năng quản lý hành chính nhà nước do đó khó có thể ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hành chính 1 cách cụ thể kịp thời. Cơ quan hành chính Nhà nước có chức năng quản lý hành chính Nhà nước, thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Với đối tượng quản lý rộng lớn nên đây là chủ thể ban hành văn bản quy phạm pháp luật hành chính nhiều nhất. 31. Văn bản chấp hành pháp luật là loại văn bản áp dụng hoặc thực hiện hóa phần chế tài quả quy phạm pháp luật hành chính tương ứng. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Ban hành văn bản chấp hành pháp luật, các chủ thể quản lý hành chính nhà nước áp dụng hoặc hiện thực hóa phần quy định của quy phạm pháp luật tương ứng. 32. Văn bản bảo vệ pháp luật là văn bản thực hiện hóa phần quy định của quy phạm pháp luật tương ứng nhằm thực hiện quyền và nghĩa vụ thông thường. Nhận định ĐÚNG. Gợi ý giải thích Ban hành những văn bản bảo vệ pháp luật thì các chủ thể của quản lý hành chính nhà nước áp dụng hoặc hiện thực hóa phần chế tài của những quy phạm pháp luật tương ứng. Đây là hoạt động không thể thiếu để đảm bảo pháp chế và kỉ luật nhà nước. 33. Cưỡng chế là phương pháp quản lý hành chính nhà nước quan trọng nhất để nhằm thiết lập trật tự quản lý hành chính nhà nước hiệu quả Nhận định ĐÚNG. Gợi ý giải thích Phương pháp này đóng một vai trò quan trọng trong quản lý HC nhà nước, nếu không có cưỡng chế thì kỷ luật nhà nước không được đảm bảo, pháp chế không được tôn trọng. 34. Hành chính là phương pháp sử dụng sức mạnh nhà nước để áp đặt lên các đối tượng quản lí buộc họ phải thực hiện 1 nghĩa vụ nhất định Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Là phương pháp được chủ thể quản lý sử dụng bằng cách ra mệnh lệnh chỉ đạo xuống đối tượng quản lý. ặc trưng của phương pháp này là sự tác động trực tiếp lên đối tượng đạt được bằng cách quyết định đơn phương nhiệm vụ và phương án hoạt động của đối tượng quản lý. 35. Thuyết phục là phương pháp quản lý hành chính nhà nước hiệu quả nhất Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Phương pháp quản lý hành chính nhà nước gồm nhiều phương pháp như cưỡng chế kinh tế, hành chính, mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng vì vậy không thể nói thuyết phục là hiệu quả nhất mà sư việc vận dụng các phương pháp quản lý nhà nước đòi hỏi phải linh hoạt,mềm dẻo và đôi khi phải phối hợp giữa các phương pháp để đạt hiệu quả quản lí cao nhất. 36. Cưỡng chế là phương pháp sử dụng các chế tài tác động lên chủ thể vi phạm pháp luật. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Cưỡng chế là biện pháp bắt buộc bằng bạo lực do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng đối với cá nhân ,tổ chức nhằm hạn chế về tài sản hay tự do thân thể của cá nhân ,tổ chức nhất định trong thực hiện pháp luật Pl quy định cưỡng chế về vật chất hoặc nhân thân nhằm trừng trị những hành vi vi phạm pháp luật hay để phòng ngừa, ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật. 37. Phương pháp kinh tế là phương pháp tác động vào nhận thức làm cho đối tượng quản lý hiểu và có trách nhiệm hơn với hoạt động quản lý hành chính nhà nước. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Là phương pháp mà chủ thể quản lý dùng những khuyến khích về mặt lợi ích vật chất để cho đối tượng quản lý đem hết khả năng sáng tạo của mình hoàn thành nhiệm vụ được giao với hiệu quả cao nhất. 38. Luật hành chính là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam Nhận định ĐÚNG. Gợi ý giải thích Vì luật hành chính có đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh riêng. 39. Luật hành chính chỉ điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh giữa các cơ quan hành chính với nhau Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Vì đối tượng điều chỉnh của luật hành chính bao gồm các cơ quan hành chính nhà nước các tổ chức chính trị xã hội đoàn thể và quần chúng nhân dân 40. Phương pháp điều chỉnh của ngành Luật Hành chính là phương pháp mệnh lệnh Đơn Phương Nhận định ĐÚNG. Gợi ý giải thích Vì phương pháp điều chỉnh của luật hành chính là phương pháp mệnh lệnh Đơn Phương 41. Luật hành chính và luật hình sự không có liên quan gì nhau Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Vì có nhiều mối quan hệ đan xen với nhau với ví dụ buôn lậu ở cấp độ nhỏ thì vi phạm hành chính, còn với số lượng lớn nhiều lần hoặc tái phạm thì bị vi phạm hình sự. 42. Tập quán có thể được sử dụng để giải quyết trong quan hệ pháp luật hành chính Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Vì chỉ có quy phạm pháp luật mới là nguồn của pháp luật hành chính 43. Hệ thống hóa lực hành chính bắt buộc phải thực hiện công tác pháp điển hóa Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Vì có tới hai phương pháp là tập hợp hóa và pháp điển hóa 44. Trong nguyên tắc tập trung dân chủ yếu tố tập trung bao giờ cũng được đề cao hơn yếu tố dân chủ Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Tập trung dân chủ phải sống hạnh phúc với nhau tập trung phải kết hợp trên nền tảng của dân chủ 45. Nguyên tắc tập trung dân chủ cho thấy sự lãnh đạo tập trung toàn diện tuyệt đối của cấp trên và sự chủ động sáng tạo không giới hạn cấp dưới Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Sáng tạo trong khuôn khổ của pháp luật. 46. Đảng lãnh đạo các cơ quan hành chính nhà nước thông qua việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật Nhà nước. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Đảng lãnh đạo nhà nước thông qua các chủ trương đường lối chính sách 47. Nguyên tắc Đảng lãnh đạo được hiểu là phải tuyệt đối hóa vai trò lãnh đạo của Đảng Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Nhà nước quản lý dựa trên cơ sở của pháp luật còn Đảng đưa ra chủ trương và đường lối 48. Tất cả các cơ quan hành chính nhà nước đều hoạt động theo nguyên tắc 2 chiều trực thuộc Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Nguyên tắc này chỉ áp dụng ở cấp địa phương cấp Trung ương không thực hiện theo nguyên tắc nào 49. Nhân dân chỉ có thể tham gia quản lý hành chính nhà nước bằng cách gián tiếp bầu ra người đại diện cho mình để họ quản lý nhà nước. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Nhân Dân cũng có thể trực tiếp quản lý nhà nước bằng cách thực hiện quyền khiếu nại tố cáo. 50. Khi có quan hệ pháp luật hoàn chỉnh đồng bộ thì sẽ có pháp chế xã hội chủ nghĩa Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Có pháp luật hoàn chỉnh chỉ là điều kiện cần thiết điều kiện đủ là phải có ý thức chấp hành pháp luật của các thành viên trong xã hội 51. Chủ động sáng tạo của hoạt động hành chính là không giới hạn có Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Vì các cơ quan nhà nước chỉ có quyền chủ động sáng tạo theo khuôn khổ của các quy định pháp luật 52. Công an tỉnh có quyền thực hiện một hình thức quản lý nhà nước. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Công an tỉnh không có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 53. Phương pháp cưỡng chế là phương pháp duy nhất thể hiện sự đặc trưng của hoạt động hành chính nhà nước Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Quản lý nhà nước có 7 phương pháp. 54. Trong trường hợp đối tượng quản lý tự giác thực hiện các nghĩa vụ của mình nhà nước không cần các phương pháp quản lý Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Vẫn còn phương pháp kiểm tra phương pháp kinh tế 55. Hình thức ban hành văn bản áp dụng pháp luật chỉ được thực hiện bởi các cơ quan hành chính nhà nước Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Các cơ quan Tư pháp, lập pháp đều ban hành được. 56. Phương pháp cưỡng chế tác dụng khi các phương pháp quản lý khác tỏ ra không hiệu quả cao Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Vì phương pháp cưỡng chế áp dụng kể cả khi đối tượng không có hành vi vi phạm pháp luật nhằm vào mục đích ngăn ngừa và bảo vệ. 57. Bất kỳ hình thức hoạt động hành chính nào cũng mang tính pháp lý. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Còn có nhiều hình thức không mang tính pháp lý như hợp tuần, tháng, hợp quy chế dân chủ 58. Mọi quyết định hành chính đều có đối tượng áp dụng cụ thể cá biệt Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Quyết định hành chính chia làm 3 loại trong đó chỉ có quyết định cá biệt mới có đối tượng áp dụng cụ thể và cá biệt 59. Mọi quyết định hành chính đều là đối tượng khởi kiện tại tòa án hành chính Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Quyết định hành chính gồm 3 loại chỉ đạo quy phạm cá biệt và chỉ có quyết định cá biệt nó bị khởi kiện tại tòa án 60. Không phải các quyết định hành chính đều được ban hành theo một trình tự thủ tục như nhau Nhận định ĐÚNG. Gợi ý giải thích các quyết định hành chính thể hiện bằng nhiều cách khác nhau nên có những trình tự thủ tục khác nhau 61. Một quyết định hành chính chỉ phát sinh nhiều lần Khi đồng thời đảm bảo tính hợp pháp và tính hợp lý Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Quyết định hành chính đảm bảo tính hợp pháp Nếu có xung đột về tính hợp pháp và hợp lý thì tính hợp pháp được ưu tiên thực hiện 62. Một quyết định hành chính đảm bảo tính hợp lý chỉ cần nói được ban hành đúng thẩm quyền Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Tính hợp lý phải được bảo đảm đúng thẩm quyền và hài hòa giữa các nhóm lợi ích đảm bảo tính toàn diện ngôn ngữ và văn phong 63. Nghị quyết của chính phủ là quyết định hành chính quy phạm Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Nghị quyết của chính phủ là quyết định hành chính chủ đạo 64. Nghị quyết của chính phủ luôn luôn được ban hành để hướng dẫn các văn bản luật chuyên ngành Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Nghị quyết chính phủ có 2 loại loại hướng dẫn luật gọi là thứ phát và lợi tiên phát ban hành những quy định trực tiếp các mối quan hệ xã hội khi chưa có luật điều chỉnh 65. Mọi quyết định xử vi phạm hành chính là quyết định quy phạm Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Đây là quyết định cá biệt. 66. Mọi cơ quan nhà nước đều có quyền ban hành quyết định hành chính. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Chỉ có các cơ quan hành chính và các cơ quan khác được ủy quyền mới được ban hành các cơ quan khác phải được trao quyền quản lý hành chính mới được ban hanh 67. Quyết định hành chính bắt buộc phải thể hiện bằng văn bản Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Quyết định hành chính được thể hiện dưới dạng tín hiệu còi hiệu HV hành chính 68. Quyết định hành chính là quyết định pháp luật Nhận định ĐÚNG. Gợi ý giải thích Quyết định pháp luật gồm cả quyết định lập pháp hành pháp và tư pháp 69. Quyết định pháp luật là quyết định hành chính Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Quyết định pháp luật bao gồm cả quyết định lập pháp hành pháp và tư pháp 70. Quyết định hành chính bắt buộc phải chứa đựng quy tắc xử sự chung Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Chỉ có quyết định quy phạm mới chứa đựng quy tắc xử sự chung 71. Tất cả các quyết định hành chính đều phải được đăng công báo Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Chỉ có quyết định quy phạm của các cơ quan trung ương ban hành mới đăng công báo 72. Chỉ có cơ quan hành chính nhà nước mới là chủ thể thực hiện thủ tục hành chính Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Các cơ quan nhà nước khác, tổ chức xã hội cá nhân cũng có thể trở thành chủ thể thực hiện TTHC trong trường hợp được trao Quyền 73. Chủ thể thực hiện thủ tục hành chính và chủ thể tham gia thủ tục hành chính có mối quan hệ bình đẳng nhau Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Đây là quan hệ bất bình đẳng về chủ thể tham gia thủ tục hành chính có quyền đơn phương ban hành quy định hành chính bắt buộc chủ thể tham gia phải thực hiện 74. Cơ quan hành chính nhà nước không bao giờ là chủ thể tham gia thủ tục hành chính hiện Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Cơ quan hành chính nhà nước trong mối quan hệ có công quyền cũng có thể trở thành Chủ thể tham gia thủ tục hành chính 75. Chỉ có cơ quan hành chính nhà nước mới có quyền yêu cầu hình thành nên quan hệ pháp luật thủ tục hành chính Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Vì quan hệ pháp luật thủ tục hành chính có thể hình thành do đề nghị hợp pháp của bất kỳ chủ thể nào 76. Sự kiện pháp lý là sự kiện thực tế phát sinh do sự mong muốn của các chủ thể trong thủ tục hành chính Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Sự kiện pháp luật gồm hai loại ý chí và phi lý trí và chỉ có sự kiện gì mới là sự mong muốn của các chủ thể 77. Khi có sự kiện pháp lý thì sẽ có quan hệ pháp luật thủ tục hành chính Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Quan hệ pháp luật thủ tục hành chính chỉ xuất hiện khi thỏa mãn 3 điều kiện quy phạm pháp luật sự kiện pháp Lý năng lực pháp luật và năng lực hành vi nếu thiếu một trong ba thì quan hệ pháp luật tố tụng hành chính không hình thành 78. Những người được bầu giữ các chức vụ theo nhiệm kỳ không phải là công chức. Nhận định ĐÚNG. Gợi ý giải thích Vì công chức nhà nước được tuyển dụng, bổ nhiệm giữ mọi công vụ thường xuyên trong một số công sở của nhà nước ở trung ương hay địa phương, ở trong nước hay ngoài nước đã được xếp vào một ngạch,hưởng lương theo ngân sách nhà nước cấp. Những người bầu giữ các chức vụ theo nhiệm kỳ không phải là công chức . 79. Bất cứ cá nhân nào đang ở trên lãnh thổ nước CHXHCN Việt Nam hay người ở nước ngoài, Không quốc tịch … đều là đối tượng của pháp luật xử phạt vi phạm hành chính . Nhận định SAI. 80. Các chủ thể có thẩm quyền phạt hành chính được phép áp dụng biện pháp hành chính tạm giữ người theo thủ tục hành chính. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Vì chỉ có một số chủ thể như trưởng công an cấp huyện, trưởng công an cấp tỉnh trở lên mới có quyền tạm giữ người. Các chủ thể khác như chiến sĩ cảnh sát giao thông, kiểm lâm… Không có quyền tạm giữ người . 81. Các tổ chức xã hội có quyền ban hành các quy phạm pháp luật . Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Vì theo quy định của pháp luật chỉ có các cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới ban hành ra các quy phạm pháp luật trong một số trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật các tổ chức xã hội mới có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật . 82. cưỡng chế hành chính chỉ được áp dụng khi có vi phạm hành chính xảy ra. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Vì có nhiều loại cưỡng chế hành chính áp dụng cho những cá nhân không vi phạm hành chính . 83. Viện trưởng viện kiểm sát của các cấp có thể ban hành các văn bản quản lý hành chính Nhà nước. Nhận định ĐÚNG. Gợi ý giải thích Vì Viện kiểm sát có chức năng hoạt động quản lý hành chính nhà nước . Như công tác quản lý cán bộ . 84. Hành khách Việt Nam đi trên máy bay của Singapore chuyến bay Hà Nội- Singapore nếu có hành khách vi phạm hành chính trên máy bay ở đoạn Hà Nội đi thành phố Hồ Chí Minh thì sẽ được xử lý theo pháp luật hành chính Việt Nam . Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Vì Nó không thuộc đối tượng điều chỉnh của luật hành chính Việt Nam. Máy bay đó tùy bay trên không phận Việt Nam nhưng đó là lãnh thổ của họ. Máy bay theo quy định hành khách trên máy bay vi phạm không thuộc đối tượng điều chỉnh luật hành chính Việt Nam 85. Trong mọi trường hợp việc truy cứu trách nhiệm hành chính không cần xét đến thực tế là hậu quả đã xảy ra hay chưa xảy ra. Nhận định ĐÚNG. Gợi ý giải thích Vì vi phạm hành chính là vi phạm cấu thành hình thức nên có đủ hành vi cấu thành vi phạm hành chính mà không cần hậu quả xảy ra. Hậu quả chỉ là tình tiết để lựa chọn hình thức và mức độ xử phạt. 86. Hành vi pháp lý hành chính hợp pháp không phải là sử kiện pháp lý hành chính làm phát sinh, thay đổi chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính. Nhận định ĐÚNG. 87. Quan hệ pháp luật mà một bên chủ thể là cơ quan hành chính nhà nước mà quan hệ pháp luật hành chính . Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Vì Cơ quan hành chính nhà nước cũng là chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự. Câu 51 Văn bản quản lý hành chính chỉ đạo cơ quan hành chính nhà nước ban hành. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Vì Cơ quan hành chính nhà nước là cơ quan được quyền ban hành văn bản quản lý hành cơ quan khác họ cũng có quyền ban hành văn bản quản lý hành chính . 88. Chỉ các cơ quan hành chính nhà nước mới thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Vì Cơ quan nhà nước có chức năng cơ bản là quản lý hành chính nhà nước ngoài ra còn có các cơ quan nhà nước khác thực hiện chức năng này nhưng không phải là chức năng cơ bản. 89. Chủ thể quản lý hành chính nhà nước có thể là người nước ngoài? Nhận định ĐÚNG. Gợi ý giải thíchVì trong hoạt động QLHCNN rất rộng, nó diễn ra trên mọi lĩnh vực của đời sống XH vì vậy để tiến hành QL được thì NN phải trao quyền cho một số cá nhân nhất định. VD trên chuyến bay từ HN – TP Hồ Chí Minh Phi cơ trưởng có thể là người NN và theo quy định thì phi cơ trưởng có quyền quản lý trật tự, an toàn trên hành trình đó. 90. Tất cả các quyết định tuyển dụng của cán bộ, công chức đều không phải là nguồn của Luật hành chính? Nhận định ĐÚNG. Gợi ý giải thíchVì đây là quyết định cá biệt chỉ áp dụng một lần. 91. Văn bản nguồn của Luật hành chính phải do các chủ thể quản lý hành chính nhà nước ban hành? Nhận định SAI. Gợi ý giải thíchVì luật của Quốc hội, pháp lệnh của UBTVQH, các văn bản liên tịch của hội đồng thẩm phán, ủy ban thẩm phán, TANDTC, VKSNDTC… đều là những nguồn của luật hành chính, chúng đều có chứa các QPPLHC mà không phải do các chủ thể quản lý hành chính nhà nước ban hành. Nguồn luật do cơ quan quyền lực ban hành. 92. Văn bản quy phạm pháp luật hành chính được ban hành theo thủ tục hành chính? Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Theo Điều 2 luật ban hành quy phạm pháp luật. 93. Cơ quan hành chính nhà nước được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc trực thuộc hai chiều? Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Cơ quan hành chính nhà nước được tổ chức và hoạt động trên nguyên tắc tập trung dân chủ, hoạt động mang tính quyền lực nhà nước. Câu 5 luật tổ chức chính quyền địa phương. 94. Nghị quyết của Đảng là nguồn chủ đạo của Luật hành chính? Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Vì nó không chứa QPPLHC. 95. Khách thể của quản lý hành chính nhà nước đồng thời là đối tượng quản lý hành chính nhà nước? Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Đối tượng điều chỉnh của luật hành chính là hoạt động hành chính nhà nước, tức là các lĩnh vực quan hệ xã hội mang tính chất chấp hành và điều hành nhà nước phát sinh trong lĩnh vực tổ chức và hoạt động HCNN. 96. Đảng lãnh đạo cơ quan hành chính nhà nước bằng cả hai phương pháp thuyết phục và cưỡng chế? Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Đảng lãnh đạo không phải bằng quyền lực hành chính mà bằng đường lối chủ chương bằng thuyết phục công tác tư tưởng, vận động quần chúng, làm gương. 97. Quan hệ giữa Thanh tra viên Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh X và công dân A về việc Thanh tra viên ra quyết định xử phạt công dân A do có hành vi gây ô nhiễm môi trường là đối tượng điều chỉnh của Luật hành chính? Nhận định ĐÚNG. Gợi ý giải thích Thuộc nhóm 1 đối tượng điều chỉnh của luật hành chính là những quan hệ chấp hành và Câu hành phát sinh trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. 98. Công dân có quyền khiếu nại tất cả các quyết định hành chính. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Vì theo quy định của PL về khiếu nại, tố cáo năm 2005 thì công dân chỉ cú quyền khiếu nại đối với các QĐHC mà họ cho là trái PL xâm phạm đến quyền lợi ích hợp pháp của họ. Còn các QĐHC khác như QĐ chủ đạo, QĐ quy phạm hoặc QĐHC khác mà không trực tiếp xâm phạm đến quyền lợi ích hợp pháp của họ thì họ không được khiếu nại 99. Khi hết thời hiệu xử phạt hành chính, người có thẩm quyền không được áp dụng bất kỳ biện pháp cưỡng chế hành chính nào. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Vì theo quy định của pháp luật nếu hết thời hiệu XPHC thì người có thẩm quyền có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế khắc phục hậu quả do VPHC gây ra như tiêu huỷ vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi cây trồng hoặc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép… 100. Tang vật phương tiện sử dụng vào vi phạm hành chính luôn bị tịch thu để xung vào công quỹ nhà nước. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Vì theo quy định của PL thì không tịch thu để sung vào công quỹ NN các tang vật phương tiện như hàng giả, hàng kém chất lượng, tang vật không đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật Việt Nam mà phải tiêu huỷ chúng. Đồng thời PL cũng quy định không tịch thu tang vật, phương tiện thuộc quyền sở hữu hợp pháp của cá nhân tổ chức khác bị chủ thể VPHC sử dụng hoặc chiếm đoạt trái phép. 101. Chủ tịch UBND xã có quyền ban hành các quyết định hành chính. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Vì Chủ tịch UBND xã chỉ được ban hành QĐHC cá biệt QĐ áp dụng PL còn QĐ chủ đạo và QĐ quy phạm thuộc thẩm quyền của UBND, Chủ tịch UBND chỉ thay mặt tập thể UBND để ban hành theo quy định của Luật ban hành văn bản QPPL năm 1996; sửa đổi bổ sung năm 2002 và năm 2008; Luật ban hành VBQPPL của HĐND và UBND năm 2004 102. Quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước và cá nhân luôn là quan hệ pháp luật hành chính. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Vì có những quan hệ pháp luật khác như quan hệ dân sự; quan hệ tố tụng trong giải quyết vụ án hành chính. 103. Chủ thể có thẩm quyền xử phạt hành chính thì đồng thời có thẩm quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Vì chỉ những chủ thể có thẩm quyền do pháp luật quy định mới được cưỡng chế thi hành QĐXPVPHC còn thẩm quyền xử phạt được PL quy định gồm nhiều chủ thể. 104. Quyết định hành chính do cơ quan hành chính nhà nước ban hành có thể áp dụng ở nước ngoài. Nhận định ĐÚNG. Gợi ý giải thích Vì QĐHC quy phạm của Chính phủ,Thủ tướng chính phủ ban hành có thể được áp dụng ở nước ngoài. 105. Các quyết định hành chính chỉ được áp dụng thông qua hoạt động quản lý hành chính nhà nước. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Vì QĐHC được áp dụng trong các hoạt động lập pháp, tư pháp. 106. Khi có sự kiện pháp lý thì sẽ có quan hệ pháp luật thủ tục hành chính. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Vì quan hệ pháp luật thủ tục hành chính chỉ xuất hiện khi thỏa mãn 3 điều kiện quy phạm pháp luật sự kiện pháp Lý năng lực pháp luật và năng lực hành vi nếu thiếu một trong ba thì quan hệ pháp luật tố tụng hành chính không hình thành 107. Quyết định hành chính do Cơ quan hành chính Nhà nước ban hành có thể áp dụng ở nước ngoài. Nhận định ĐÚNG. Gợi ý giải thích Vì quyết định hành chính quy phạm của Chính phủ,Thủ tướng chính phủ ban hành có thể được áp dụng ở nước ngoài. 108. Chủ thể có thẩm quyền xử phạt hành chính thì đồng thời có thẩm quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Vì chỉ những chủ thể có thẩm quyền do pháp luật quy định mới được cưỡng chế thi hành QĐXP vi phạm hành chính còn thẩm quyền xử phạt được pháp luật quy định gồm nhiều chủ thể. VD chiến sĩ CAND, công chức ngành thuế, thanh tra viên chuyên ngành … khi thi hành công vụ có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính nhưng họ không có thẩm quyền cưỡng chế thi hành QĐXP đó. 109. Quan hệ giữa Cơ quan hành chính Nhà nước và cá nhân luôn là quan hệ pháp luật hành chính. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Vì có những quan hệ pháp luật khác như quan hệ dân sự; quan hệ tố tụng trong giải quyết vụ án hành chính. 110. Trang vật phương tiện sử dụng vào vi phạm hành chính luôn bị tịch thu để xung vào công quỹ Nhà nước. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Vì theo quy định của pháp luật thì không tịch thu để sung vào công quỹ Nhà nước các tang vật phương tiện như hàng giả, hàng kém chất lượng, tang vật không đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật Việt Nam mà phải tiêu huỷ chúng. Đồng thời pháp luật cũng quy định không tịch thu tang vật, phương tiện thuộc quyền sở hữu hợp pháp của cá nhân tổ chức khác bị chủ thể vi phạm hành chính sử dụng hoặc chiếm đoạt trái phép. Đ126 Luật Xử lý vi phạm hành chính. 111. Khi hết thời hiệu xử phạt hành chính, người có thẩm quyền không được áp dụng bất kỳ biện pháp cưỡng chế hành chính nào. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Vì theo quy định của pháp luật nếu hết thời hiệu xử phạt hành chính thì người có thẩm quyền có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra như tiêu huỷ vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi cây trồng hoặc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép Đ65 Luật Xử lý vi phạm hành chính. 112. Cán bộ, công chức chỉ phải thực hiện theo những quy định của pháp luật về cán bộ côg chức khi đang còn là cán bộ công chức. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Vì theo khoản 2 Điều 19 Luật Cán bộ công chức có quy định “2. Cán bộ, công chức làm việc ở ngành, nghề có liên quan đến bí mật Nhà nước thì trong thời hạn ít nhất là 05 năm, kể từ khi có quyết định nghỉ hưu, thôi việc, không được làm công việc có liên quan đến ngành, nghề mà trước đây mình đã đảm nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài.” 113. Tổ chức xã hội nghề nghiệp là tổ chức gồm những người cùng nghề nghiệp và giúp đỡ nhau hoạt động của hội. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Vì tổ chức xã hội nghề nghiệp là loại hình tổ chức xã hội do Nhà nước sáng kiến thành lập được hình thành theo quy định của Nhà nước. Muốn trở thành thành viên của tổ chức xã hội nghề nghiệp phải đáp ứng đầy đủ những điều kiện do Nhà nước quy định. Hoạt động nghề nghiệp của các tổ chức xã hội này đặt dưới sự quản lý của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 1 Số tổ chức xã hội nghề nghiệp như Trung tâm trọng tài, đoàn luật sư,… 114. Trên thực tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn có thể được tuyển dụng làm viên chức. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Khoản 3, Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; điểm a, khoản 1, điều 22 Luật Viên chức 2010 ==> người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì không cư trú tại Việt Nam và do đó không được đăng ký dự tuyển làm viên chức. 115. Theo quy định của pháp luật hiện hành, viên chức vẫn có thể được làm luật sư. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích khoản 1, điều 14 Luật Viên chức 2010, điểm b, khoản 4, điều 17 Luật Luật sư 2006 ==> viên chức không thể làm luật sư vì thuộc đối tượng không được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư. 116. Theo quy định của pháp luật hiện hành, viên chức vẫn được thành lập, tham gia thành lập bệnh viện tư nhân. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích khoản 2, điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014, điểm b Khoản 1 Điều 37 Luật Phòng chống tham nhũng. 117. Đối tượng bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn vẫn có thể tham gia thi tuyển viên chức. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Không thuộc đối tượng tại Điều 90 Luật viên chức. 118. Công chức được tham gia đình công. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Theo luật cán bộ, công chức 2008 thì công chức không được tham gia đình công. 119. Thời hạn biệt phái công chức không được quá ba năm. Nhận định ĐÚNG. Gợi ý giải thích Điều 53 Luật Cán bộ, công chức 2008. 120. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp luôn có thẩm quyền bổ nhiệm viên chức quản lý. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích Khoản 5, Điều 37 Luật viên chức 2010 ==> Không phải lúc nào người đứng đầu đơn vị sự nghiệp cũng có thẩm quyền bổ nhiệm viên chức quản lý. 121. Cán bộ không bao gồm những người làm việc trong tổ chức Chính trị – xã hội. Nhận định SAI. Gợi ý giải thích khoản 1, điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 ==> Cán bộ có thể gồm những người làm việc trong tổ chức Chính trị – xã hội >> Xem thêm 100 câu nhận định đúng sai Luật Sở hữu trí tuệ có đáp án100 câu nhận định đúng sai môn Luật Đất đai có đáp án55 câu nhận định đúng sai Luật hôn nhân và gia đình có đáp án100 câu nhận định đúng sai môn Mác 2 có đáp án đầy đủ100 câu nhận định đúng sai và đáp án môn Luật Tố tụng hình sự100 câu nhận định đúng sai Luật Thương mại quốc tế có đáp án100 câu nhận định đúng sai và đáp án môn Luật Thương mại165 câu nhận định đúng sai và đáp án môn Luật Lao động150 câu nhận định đúng sai và đáp án môn Luật Hôn nhân và Gia đình30 câu nhận định đúng sai Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam100 câu nhận định đúng sai môn Công pháp quốc tế – Có đáp án55 câu nhận định đúng sai môn Tư pháp quốc tế – Có đáp án200 câu nhận định đúng sai và đáp án môn Pháp luật đại cương70 câu nhận định đúng sai và đáp án môn Luật Dân sự200 câu nhận định đúng sai môn Luật Hiến pháp – Có đáp án121 câu nhận định đúng sai và đáp án môn Luật Hành chính200 câu nhận định đúng sai và đáp án môn Lý luận Nhà nước và Pháp luật
Phần Giới thiệu Luật Dân sựNhận định định định định Chủ thể pháp luật dân sựNhận định định định định định định định định định định định định định định định định Biện pháp bảo đảmNhận định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định Hợp đồng – Quy định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định Hợp đồng chuyển quyền sử dụng tài định định định định định định định định định định định định định Hợp đồng có đối tượng là công định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định định Tuyển tập nhận định đúng sai bán trắc nghiệm môn Luật Dân sự năm 2015 có đáp án tham khảo. Đề thi môn Luật Dân sự 2 – Tài sản, quyền sở hữu và quyền thừa kế Nhận định đúng sai Luật Hiến pháp Việt Nam – CÓ ĐÁP ÁN Nhận định môn Pháp luật đại cương – CÓ ĐÁP ÁN Nhận định Luật Hình sự phần các tội phạm Nhận định đúng sai môn Pháp luật thuế Phần Giới thiệu Luật Dân sự Nhận định Văn bản quy phạm pháp luật là nguồn duy nhất của luật dân sự Nhận định Sai. Bởi vì Ngoài văn bản quy phạm pháp luật dân sự còn có thể áp dụng tập quán hoặc áp dụng tương tự pháp luật. Điều 5, Điều 6 BLDS năm 2015 Nhận định Luật dân sự điều chỉnh tất cả các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân trong giao lưu dân sự Nhận định Sai. Bởi vì Có những quan hệ nhân thân là đối tượng điều chỉnh của ngành luật khác Ví dụ Luật Hành Chính Nhận định Chỉ có phương pháp bình đẳng, thỏa thuận, tự định đoạt được áp dụng điều chỉnh các quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân trong các giao lưu dân sự Nhận định Đúng. Bởi vì khái niệm Luật Dân sự Luật Dân sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ tài sản mang tính chất hàng hóa- tiền tệ và các quan hệ nhân thân dựa trên cơ sở bình đẳng, độc lập, quyền tự định đoạt của các chủ thể tham gia vào các quan hệ đó. Nhận định Phương pháp điều chỉnh của ngành luật dân sự là mệnh lệnh và quyền uy Nhận định Sai. Bởi vì Mệnh lệnh và quyền uy là phương pháp điều chỉnh của Luật Hình Sự. Mặt khác, phương pháp điều chỉnh của ngành luật Dân Sự là bình đẳng, thỏa thuận và quyền tự định đoạt của các chủ thể tham gia vào quan hệ đó. Phần Chủ thể pháp luật dân sự Nhận định Quan hệ nhân thân không thể tính được thành tiền và không thể chuyển giao trong các giao lưu dân Nhận định Sai. Bởi vì Trong những trường hợp pháp luật có quy định khác thì quyền nhân thân có thể được chuyển giao. Cơ sở pháp lý Khoản 1 điều 25 BLDS 2015 Nhận định Giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện xác lập thực hiện thì không làm phát sinh hậu quả pháp lý đối với người được đại diện Nhận định Sai. Bởi vì Khoản 1 Điều 142 BLDS 2015 quy định “Giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện xác lập, thực hiện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện trừ một trong các trường hợp sau đây Người được đại diện đã công nhận giao dịch Người được đại diện biết mà không phản đối trong một thời hạn hợp lý Người được đại diện có lỗi dẫn đến người đã giao dịch không biết hoặc không thể biết về việc người đã xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với mình không có quyền đại diện”. Vì vậy, căn cứ vào khoản 1 điều 142 BLDS 2015 thì trong một vài trường hợp nhất định thì vẫn có thể phát sinh hậu quả pháp lý đối với người được đại diện. Căn cứ pháp lý Khoản 1 Điều 142 BLDS 2015. Nhận định Khi người giám hộ chết thì quan hệ giám hộ chấm dứt. Nhận định Đúng. Vì khi người giám hộ chết thì sẽ làm chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự của người giám hộ, khi đó quan hệ giám hộ sẽ chấm dứt. Mặt khác, căn cứ điểm b khoản 1 điều 60 BLDS 2015 thì khi người giám hộ chết sẽ được thay đổi người giám hộ theo quy định của pháp luật và làm chấm dứt quan hệ giám hộ trước đó. Nhận định Khi một cá nhân bị tuyên bố mất tích, tuyên bố chết thì tài sản của họ được chia cho những người thừa kế theo quy định của pháp luật thừa kế Bởi vì Khi một cá nhân bị tuyên bố mất tích thì tài sản của họ được giao cho người có quyền và lợi ích liên quan quản lý, chứ không được chia thừa kế. Mặt khác, nếu người tuyên bố mất tích, tuyên bố chết có để lại di chúc hợp pháp theo pháp luật thì tài sản được chia cho người thừa kế theo di chúc Nhận định Việc ủy quyền đại diện phải được lập bằng văn bản có chữ ký của bên ủy quyền và bên được ủy quyền. Nhận định Sai. Bởi vì Theo khoản 2 Điều 138 BLDS 2015 “Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự có liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân”. Trong thực tiễn có thể thấy nhiều việc ủy quyền không cần văn bản có thể thỏa thuận bằng lời nói hoặc hành vi cụ thể. Nhận định Khi cải tổ pháp nhân thì pháp nhân bị cải tổ chấm dứt chấm dứt pháp nhân Nhận định Đúng. Bởi vì Chấm dứt pháp nhân trong cơ cấu pháp nhân Hợp nhất, sáp nhập, chia tách, giải thể là những căn cứ chấm dứt pháp nhân thông thường nhất. Căn cứ pháp lý Điều 96 BLDS 2015 Nhận định Người bị bệnh tâm thần là người mất năng lực hành vi dân sự. Nhận định Sai. Bởi vì Theo quy định tại khoản 1 Điều 22 BLDS 2015 “Khi một người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không thể nhận thức hành vi của mình thì khi được yêu càu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc các cơ quan, tổ chức hữu quan , tòa án ra quyết định tuyên bố người này mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần”. Vì vậy, khi chưa có kết luận chính thức thì người bị bệnh tâm thần không được xem là mất năng lực hành vi dân sự. Nhận định Cha mẹ là người giám hộ đương nhiên của con chưa thành niên. Nhận định Sai. Căn cứ Điều 136 BLDS 2015 thì cha mẹ là người đại diện của con chưa thành niên. Căn cứ pháp lý Điều 136 BLDS 2015. Nhận định Trách nhiệm dân sự của pháp nhân là trách nhiệm hữu hạn. Nhận định Sai. Bởi vì Căn cứ Điều 87 BLDS 2015 trách nhiệm dân sự của pháp nhân thì “Pháp nhân không chịu trách nhiệm thay cho thành viên của pháp nhân”. Cơ sở pháp lý Điều 87 BLDS 2015 Nhận định Người chưa thành niên thì có năng lực hành vi dân sự chưa đầy đủ Nhận định Sai. Bởi vì Cá nhân dưới 6 tuổi thì không có năng lực hành vi dân sự Điều 21 BLDS 2015. Cơ sở pháp lý Điều 21 BLDS 2015 Nhận định Thời hiệu là khoảng thời gian do pháp luật quy định hoặc do các bên thỏa thuận. Nhận định Sai. Bởi vì Thời hiệu là thời hạn do luật quy định Điều 149 BLDS 2015. Do đó, trường hợp các bên thỏa thuận về thời hiệu thì thỏa thuận về thời hiệu đó vô hiệu. Cơ sở pháp lý Điều 149 BLDS 2015 Nhận định Khi người được giám hộ đủ 18 tuổi thì việc giám hộ chấm dứt. Nhận định Sai. Bởi vì Việc giám hộ chỉ chấm dứt khi người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ điểm a khoản 1 Điều 62 BLDS 2015 về “chấm dứt việc giám hộ”. Cơ sở pháp lý Điểm a khoản 1 Điều 62 BLDS năm 2015. Nhận định Khi người đại diện chết thì quan hệ đại diện chấm dứt Nhận định Sai. Bởi vì Khi người đại diện chết thì quan hệ đại diện không chấm dứt mà sẽ có thể chuyển đổi từ người đại diện này sang đại diện khác. Nhận định Người thành niên thì có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Nhận định Sai. Bởi vì Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ trừ trường hợp Tòa án tuyên bố người mất năng lực hành vi dân sự, hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. Căn cứ pháp lý Khoản 2 điều 20 BLDS 2015 Nhận định Giao dịch do người không có thầm quyền xác lập thực hiện thì luôn luôn không có giá trị pháp lý. Nhận định Sai. Giao dịch do người không có thẩm quyền xác lập thực hiện thì có thể có giá trị pháp lý trong một số trường hợp do luật quy định. Căn cứ pháp lý Khoản 1 Điều 142 BLDS 2015 Nhận định Đối tượng điều chỉnh của luật dân sự là tất cả các quan hệ xã hội phát sinh từ lợi ích vật chất và tinh thần giữa các chủ thể trong xã hội. Nhận định Sai. Đối tượng điều chỉnh của luật dân sự không phải là tất cả các quan hệ xã hội mà là một nhóm các quan hệ xã hội nằm trong phạm vi pháp luật có thể tác động được nằm trong phạm vi các chuẩn mực xã hội cho phép./. Phần Biện pháp bảo đảm Nhận định Nghĩa vụ được bảo đảm vô hiệu thì biện pháp bảo đảm nghĩa vụ cũng vô hiệu. Nhận định Sai. Bởi vì Không vô hiệu trong trường hợp biện pháp bảo đảm đã thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ nhằm mục đích hoàn trả tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác, khoản 1 Điều 15 NĐ 163. Nhận định Nghĩa vụ được bảo đảm vô hiệu không làm chấm dứt biện pháp bảo đảm. Nhận định Sai. Bởi vì Trong trường hợp giao dịch bảo đảm chưa được thực hiện Nhận định Nghĩa vụ bảo đảm vô hiệu không làm nghĩa vụ được bảo đảm vô hiệu. Nhận định Sai. Bởi vì Về nguyên tắc chung là đúng nhưng pháp luật tôn trọng sự thỏa thuận của các bên, hai bên có thể thỏa thuận nếu biện pháp bảo đảm vô hiệu thì nghĩa vụ trong hợp đồng chính cũng vô hiệu. Căn cứ pháp lý Khoản 2 Điều 15 NĐ 165. Nhận định Đối tượng của các biện pháp bảo đảm chỉ có thể là tài sản. Nhận định Sai. Bởi vì Bảo lãnh có thể là công việc phải thực hiện, tín chấp là uy tín Nhận định Bên có nghĩa vụ trong quan hệ nghĩa vụ được bảo đảm có thể sử dụng tài sản không thuộc sở hữu của mình làm tài sản bảo đảm Nhận định Đúng. Bởi vì Ví dụ quy định tại khoản 2 Điều 13 NĐ 163 việc bên bán được bảo lưu quyền sở hữu hưng bên mua vẫn được dùng tài sản để cầm cố, thế chấp hoặc trong trường hợp bảo lãnh bên bảo lãnh có thể dùng tài sản của chính mình làm tài sản bảo đảm cho bên được bảo lãnh. Nhận định Hình thức miệng bằng lời nói không được công nhận trong tất cả các giao dịch bao đảm. Nhận định Sai. Bởi vì Biện pháp kí cược có thể có hình thức lời nói. Nhận định Hình thức giao dịch bảo đảm có đăng ký chỉ áp dụng cho thế chấp tài sản. Nhận định Sai. Bởi vì Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Nhận định Người xử lý tài sản bảo đảm phải là bên nhận bảo đảm bên có quyền trong quan hệ nghĩa vụ được bảo đảm. Nhận định Sai. Bởi vì Ví dụ như bán đấu giá tài sản Nhận định Tài sản bảo đảm chỉ bị xử lý khi bên có nghĩa vụ bên bảo đảm vi phạm nghĩa vụ. Nhận định Sai. Bởi vì Do thỏa thuận của các bên có thể xử lí tài sản trước thời hạn thực hiện nghĩa vụ. Nhận định Giao dịch bảo đảm có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết. Nhận định Sai. Bởi vì Phụ thuộc theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Ví dụ cầm cố có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản Nhận định Cầm cố có đối tượng là tài sản hình thành trong tương lai có hiệu lực tại thời điểm tài sản đó được hình thành. Nhận định Sai. Bởi vì Vì đối với biện pháp cầm có thời điểm có hiệu lực là khi chuyển giao vật và bản chất là phải có sự nắm giữ của bên nhận cầm cố; do đó, tài sản hình thành trong tương lai không thể là đối tượng của biện pháp cầm cố Nhận định Bên thế chấp chỉ có quyền đưa tài sản thế chấp tham gia giao dịch khi có sự thỏa thuận đồng ý của bên nhận thế chấp. Nhận định Sai. Bởi vì Không cần có sự đồng ý nếu là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh… Nhận định Quyền sử dụng đất là đối tượng của cầm cố, thế chấp có tài sản gắn liền thì tài sản gắn liền với đất đó cũng thuộc tài sản cầm cố, thế chấp. Nhận định Sai. Bởi vì Về bản chất cẩm cố là chuyển giao bản thân của tài sản còn thế chấp là chuyển gioa các giấy tờ chứng minh tình trạng pháp lí của tài sản. Cơ sở pháp lý Điều 716 Bộ luật Dân sự 2015. Nhận định Trong trường hợp bên có nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ thì tài sản bảo đảm thuộc sở hữu của bên có quyền bên nhận bảo đảm để họ có quyền xử lý tài sản bảo đảm. Nhận định Sai. Bởi vì Đối với bảo lãnh thì nếu bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ thì bên bảo lãnh với phải thực hiện nghĩa vụ. Nhận định Bên nhận bảo đảm có thể dùng tài sản bảo đảm để thay thế nghĩa vụ cho bên bảo đảm. Nhận định Sai. Bởi vì Được thay thế nếu có sự vi phạm. Nhận định Cũng như cầm cố, tài sản đặt cọc, ký cược thuộc sở hữu của bên nhận bảo đảm trong trường hợp bên bảo đảm vi phạm nghĩa vụ. Nhận định Sai. Bởi vì Theo khoản 2 ĐIều 359 trong kí cược nếu bên thue vi phạm nghĩa vụ thì trước hết bên cho thuê phải đòi lại tài sản thuê không được xử lí ngay tài sản. Nhận định Một tài sản bảo đảm nhiều nghĩa vụ phải đảm bảo hai điều kiện Tài sản phải thuộc sở hữu của bên có nghĩa vụ trong nghĩa vụ được bảo đảm và phải có giá trị lớn hơn giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm. Nhận định Sai. Bởi vì Đó là theo nguyên tắc chung nhưng pháp luật tôn trọng sự thỏa thuận giữa các bên. Nhận định Tải sản hình thành trong tương lai chỉ có thể là đối tượng của biện pháp cầm cố, thế chấp. Nhận định Sai. Bởi vì Tài sản hình thành trong tương lai không phải đối tượng của cầm cố vì bản chất của cầm cố phải có sự chuyển giao và nắm giữ tài sản. Nhận định Cũng như cầm cố, đặt cọc và ký cược có hiệu lực từ thời điểm bên đặt cọc, bên ký cược chuyển giao tài sản đặt cọc, ký cược cho bên nhận đặt cọc, nhận ký cược. Nhận định Sai. Bởi vì Hiệu lực của hợp đồng phụ thuộc theo thỏa thuận của các bên khác với cầm cố Nhận định Trong trường hợp một cá nhân dùng uy tín cá nhân hoặc uy tín của một tổ chức mà họ là người đại diện để bảo đảm nghĩa vụ cho bên có nghĩa vụ, nếu được bên có quyền chấp nhận thì đó là bảo đảm bằng biện pháp tín chấp. Nhận định Sai. Bởi vì Uy tín của cá nhân không thể dùng để áp dụng biện pháp tín chấp, căn cứ theo bản chất của tín chấp Nhận định Giao dịch bảo đảm chỉ được xác lập giữa các chủ thể trong một quan hệ nghĩa vụ dân sự. Nhận định Sai. Bởi vì Trong trường hợp 1 tài sản bảo đảm cho nhiều nghĩa vụ Nhận định Ký quỹ là biện pháp bảo đảm được áp dụng cho bảo đảm nghĩa vụ có chủ thể là các tổ chức. Nhận định Sai. Bởi vì Có thể áp dụng đối với cá nhân Nhận định Hộ gia đình nghèo có thể được vay tín chấp nếu đại diện của hộ là thành viên của một tổ chức chính trị – xã hội ở cơ sở. Nhận định Đúng. Bởi vì Người đại diện của hộ gia đình nghèo phải là thành viên của tổ chức mới có thể được tổ chức đó bằng uy tín của mình để bảo đảm cho nghĩa vụ vay Nhận định Một cá nhân có thể thực hiện nhiều khoản vay tín chấp nếu họ thuộc diện nghèo và là thành viên của nhiều tổ chức chính trị – xã hội. Nhận định Đúng. Bởi vì Pháp luật không có quy định rằng một cá nhận là thành viên của nhiều tổ chức chính trị xã hội chỉ được xác lập 1 khoản vay, với mục đích nhằm hỗ trợ, nâng cao đời sống cho nhân dân, nếu 1 cá nhân là người của nhiều tổ chức chính trị xã hội thì có thể dùng uy tín của nhiều tổ chức mà mình là thành viên để thực hiện hợp đồng vay Nhận định Trong trường hợp bên được bảo lãnh có tài sản đủ để thực hiện nghĩa vụ vi phạm thì bên bảo lãnh không phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của mình. Bởi vì Nếu đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên bảo đảm không có khả năng về tài sản thì sẽ làm phát sinh nghĩa vụ của bên bảo lãnh, vì bên được bảo lãnh đã vi phạm hợp đồng. Do vậy, nếu sau đó bên được bảo lãnh có tài sản đủ để thực hiện nghĩa vụ thì sẽ hoàn lại cho bên bảo lãnh. Nhận định Một người đang thực hiện khoản vay tín chấp mà có tài sản để bảo đảm thì phải thay đổi sang biện pháp bảo đảm bằng tài sản. Nhận định Sai. Bởi vì Vì theo tinh thần của Điều 372 về tín chấp thì biện pháp tín chấp thực chất là 1 biện pháp dùng để hỗ trợ và nâng cao công tác xã hội nhằm giúp đỡ cho những người có hoàn cảnh khó khăn Nhận định Các bên trong hợp đồng thuê có đối tượng là bất động sản có thể áp dụng biện pháp ký cược nếu có thỏa thuận Nhận định Sai. Bởi vì Đối tượng của kí cược chỉ có thể là động sản. Căn cứ theo mục đích của kí cược là bên thuê phải trả lại tài sản thuê. Còn đối với bất động sản có liê quan đến các giấy tờ chứng minh tình trạng pháp lí nên chủ sở hữu được bảo vệ tối ưu nên sẽ không áp dụng kí cược Nhận định Về nguyên tắc, tài sản ký cược có giá trị bằng hoặc lớn hơn giá trị tài sản thuê, trừ khi các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật qui định khác. Nhận định Đúng. Bởi vì Về nguyên tắc chung nhằm bảo vệ lợi ích của bên cho thuê pháp luật quy định tài sản dùng để kí cược phải có giá trị lớn hơn hoặc bằng giá trị tài sản thuê, tuy nhiên pháp luật tôn trọng thỏa thuận của các bên. Nhận định Nhiều người cùng bảo lãnh cho một nghĩa vụ làm phát sinh nghĩa vụ liên đới giữa họ. Nhận định Sai. Bởi vì Nếu có thỏa thuận bảo lãnh theo từng phần độc lập. Nhận định Các bên có thể thỏa thuận khác với qui định của pháp luật về trách nhiệm dân sự khi một trong hai bên quan hệ đặt cọc vi phạm nghĩa vụ. Nhận định Đúng. Bởi vì Vì việc quy định của pháp luật đối với biện pháp đặt cọc nhằm nâng cao việc giao kết và thực hiện hợp đồng. Phần Hợp đồng – Quy định chung. Nhận định Thời điểm xác quyền sở hữu của bên mua đối với tài sản bán là thời điểm hợp đồng mua bán có hiệu lực pháp luật. Nhận định Sai. Bởi vì Đối với hợp đồng mua bán trả chậm, trả dần thì bên bán vẫn được bảo lưu quyền sở hữu. Nhận định Bên bán trong hợp đồng mua bán phải là chủ sở hữu tài sản bán. Nhận định Sai. Bởi vì Bên bán có thể là người được chủ sở hữu ủy quyền để bán tài sản. Nhận định Địa điểm giao tài sản bán phụ thuộc vào thỏa thuận của các bên trong hợp đồng mua bán. Bởi vì Địa điểm là Điều khoản tùy nghi chứ không phải Điều khoản có bản trong hợp đồng, nếu các bên không có thỏa thuận thì hợp đồng vẫn có hiệu lực và áp dụng theo quy định của pháp luật tại khoản 2 Điều 284 về địa điểm thực hiện nghĩa vụ. Nhận định Chi phí bán đấu giá được tính vào giá của tài sản đấu giá. Nhận định Sai. Bởi vì Do bên có tài sản và người bán đấu giá thỏa thuận theo hợp đồng. Nhận định Khi người có tài sản đấu giá chết thì đấu giá chấm dứt. Nhận định Sai. Bởi vì Có thể được tiếp tục thực hiện và tài sản được chuyển cho những người thừa kế. Nhận định Người bán đấu giá là người có tài sản để bán. Nhận định Sai. Bởi vì Đó là trung tâm dịch vụ bán đấu giá hoặc doanh nghiệp bán đấu giá. Nhận định Người có tài sản bán đấu giá có thể tự mình bán đấu giá. Nhận định Sai. Bởi vì Bán đấu giá phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật, người bán đấu giá phải là các trung tâm, doanh nghiệp có đủ các Điều kiện nhà nước cho phép được thực hiện bán đấu giá, người có tài sản không thể tự mình thực hiện việc bán đấu giá. Nhận định Người bán đấu giá không có quyền trở thành người mua đấu giá. Nhận định Đúng. Bởi vì Để phiên bán đấu giá được diễn ra công bằng và khách quan pháp luật quy định người bán đấu giá không thể đồng thời là người mua đấu giá. Cơ sở pháp lý Khoản 2 Điều 30 NĐ 17/2010. Nhận định Người có tài sản bán đấu giá có quyền mua lại tài sản đấu giá từ người mua đấu giá nếu họ đã khắc phục được các lý do để bán đấu giá Ví dụ bán đấu giá nhà để trả nợ, nay nợ đã được trả…. Nhận định Sai. Bởi vì Do thỏa thuận của 2 bên thỏa thuận. Cơ sở pháp lý Điều 42 NĐ 17/2010. Nhận định Người mua đấu giá phải nộp tiền dặt cọc mới được tham gia đấu giá. Nhận định Sai. Bởi vì Tiền đặt trước, cần phân biệt đặt trước và đặt cọc. Nhận định Người nào đã đặt tiền đặt cọc thì mới có thể trở thành chủ sở hữu của tài sản đấu giá. Nhận định Sai. Bởi vì Khi tham gia đấu giá người tham gia theo quy định phải trả 1 khoản tiền đặt trước, và theo như quy định sẽ có 1 số trường hợp không được trả lại khoản tiền này. Nhận định Bên bán phải chịu các chí phí về vận chuyển tài sản bán đến nơi cư trú của bên mua. Nhận định Sai. Bởi vì Còn theo thỏa thuận của các bên Điều 441. Cơ sở pháp lý Điều 441 BLDS 2015. Nhận định Bên bán phải chịu các chi phí về chuyển quyền sở hữu đối với tài sản bán cho bên mua. Nhận định Sai. Bởi vì Do thỏa thuận của các bên. Nhận định Hợp đồng mua bán là hợp đồng chỉ bao gồm hai bên mua và bán. Nhận định Sai. Bởi vì Có thể liên quan đến chủ thể khác ví dụ như bán đấu giá. Nhận định Bên mua trong hợp đồng mua bán trả chậm, trả dần có quyền sở hữu tài sản mua từ thời điểm họ đã hoàn thành nghĩa vụ trả tiền. Nhận định Đúng. Bởi vì Trong thời gian chưa hoàn thành nghĩa vụ trả tiền, bên bán vẫn được bảo lưu quyền sở hữu với tài sản bán, Cơ sở pháp lý Điều 461 BLDS 2015. Nhận định Thời điểm chấm dứt hợp đồng mua bán có bảo hành là thời điểm hết thời hạn nghĩa vụ bảo hành. Nhận định Sai. Bởi vì Chấm dứt tại thời điểm các bên đã hoàn thành nghĩa vụ theo như thỏa thuận trong hợp đồng, nghĩa vụ bảo hành không phải là nghĩa vụ dân sự mà đó là hình thức khuyến khích nhằm đảm bảo chất lượng cho khách hàng của bên bán. Nhận định Trong trường hợp bên bán bán tài sản không thuộc sở hữu của mình thì hợp đồng mua bán đó vô hiệu;- Hợp đồng mua bán phải lập thành văn bản. Nhận định Sai. Bởi vì Vì có thể người không phải chủ sở hữu nhưng được chủ sở hữu ủy quyền. Nhận định Tài sản bán thuộc sở hữu chung hợp nhất, sở hữu chung theo phần và sở hữu hợp nhất thì hợp đồng mua bán chỉ có hiệu lực khi có sự thỏa thuận đồng ý bằng văn bản của tất cả các đồng sở hữu chủ. Nhận định Sai. Bởi vì Có trường hợp không cần có sự đồng ý ví dụ như tài sany chung hợp nhất của vợ chồng, 1 bên có thể dùng tài sản tham gia vào giao dịch mua bán mà đem lại lợi ích cho bên kia. Nhận định Trong trường hợp tài sản bán có khuyết tật mà không do lỗi của bên bán thì bên mua phải chịu rủi ro. Nhận định Sai. Bởi vì Nếu trước thời điểm mua bên mua phát hiện được khuyết tật về tài sản thì bên bán phải chịu rủi ro Căn cứ pháp lý Điều 440 BLDS 2015. Nhận định Trong trường hợp hợp đồng mua bán có hiệu lực, nhưng bên bán chưa chuyển giao tài sản bán cho bên mua, mà lại có rủi ro đối với tài sản bán thì hợp đồng mua bán sẽ bị hủy bỏ. Nhận định Sai. Bởi vì Hủy bỏ hay không phụ thuộc vào ý chí của các bên chủ thể, các chủ thể có thể thỏa thuận thay thế bằng tài sản khác nếu là vật cùng loại. Nhận định Hợp đồng mua bán trên lãnh thổ Việt Nam phải được thanh toán bằng tiền Đồng Việt Nam. Nhận định Đúng. Bởi vì Đó là tiền thông dụng trong phạm vi cả nước, các loại tiền khác bị hạn chế trong một số trường hợp trong giao lưu dân sự. Nhận định Hợp đồng mua bán tài sản đang là đối tượng của một giao dịch bảm đảo thì vô hiệu. Nhận định Sai. Bởi vì Hợp đồng mua bán không thể trở thành đối tượng của giao dịch dân sự. Nhận định Hợp đồng mua bán chỉ chấm dứt khi bên bán đã chuyển giao tài sản cho bên mua và bên mua đã chuyển giao tiền mua tài sản cho bên bán. Nhận định Sai. Bởi vì Ví dụ trong trường hợp các chủ thể có thỏa thuận về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng. Nhận định Khi bên mua chưa trả tiền thì bên bán có quyền không chuyển giao tài sản bán cho bên mua. Nhận định Sai. Bởi vì Trong trường hợp 2 bên đã thỏa thuận trong hợp đồng rằng phải giao tài sản trước thì bên mua mới phải thực hiện nghĩa vụ trả tiền. Nhận định Bên mua sau khi dùng thử mà làm hư hỏng hoặc làm suy giảm giá trị tài sản dùng thử thì phải mua tài sản dùng thử đó. Nhận định Sai. Bởi vì Không bắt buộc có thể phải bồi thường thiệt hại. Cơ sở pháp lý Điều 460 BLDS 2015. Nhận định Hợp đồng mua bán nhà ở chỉ có hiệu lực khi hình thức của hợp đồng được lập thành văn bản và có công chứng, chứng thực. Nhận định Sai. Bởi vì Với hợp đồng mua bán với bên mua bán là doanh nghiệp có chức năng kinh doanh không cần có công chứng chứng thức, Cơ sở pháp lý khoản 2 Điều 63 NĐ 71/2010 hướng dẫn thi hành về Luật Nhà ở. Nhận định Trong bán đấu giá, bên bán tài sản đấu giá là chủ sở hữu tài sản bán. Nhận định Sai. Bởi vì Bên bán là trung tâm hoặc doanh nghiệp bán đấu giá. Nhận định Tất cả những người tham gia mua đấu giá đều phải đăng ký và nộp khoản tiền đặt trước. Nhận định Đúng. Bởi vì Theo quy định về bán đấu giá tài sản. Nhận định Bên nhận bảo đảm có quyền bán tài sản bảo đảm thông qua hình thức đấu giá trong trường hợp bên bảo đảm vi phạm nghĩa vụ. Nhận định Sai. Bởi vì Hình thức do các bên thỏa thuận, nếu đã thỏa thuận về phương thức xử lí trong đó không có quy định bên nhận bảo đảm được phép bán đấu giá thì bên nhận bảo đảm không được sử dụng hình thức bán đấu giá. Nhận định Hợp đồng mua bán là hợp đồng có đền bù. Nhận định Đúng. Bởi vì Vì bản chất của mua bán là các bên phải mất 1 lợi ích vật chất để có được một lợi ích tương xứng. Nhận định Hợp đồng mua bán là hợp đồng ưng thuận. Nhận định Đúng. Bởi vì Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng mua bán phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên. Nhận định Hợp đồng mua bán là hợp đồng song vụ ĐÚNG vì trong nội dung của hợp đồng luôn xác định rõ nghĩa vụ của các bên. Nhận định Hợp đồng tặng cho là hợp đồng song vụ. Nhận định Sai. Bởi vì Là hợp đồng đơn vụ kể cả với tặng cho có Điều kiện vì bản chất của tặng cho là bên tặng cho không có bất kì lợi ích vật chất nào trong việc tặng cho. Nhận định Hợp đồng trao đổi tài sản là hợp đồng ưng thuận. Nhận định Đúng. Bởi vì Thời điểm có hiệu lực do các bên thỏa thuận . Nhận định Cũng giống như hợp đồng tặng cho, hợp đồng trao đổi tài sản là hợp đồng thực tế. Nhận định Sai. Bởi vì Vì cả 2 loại hợp đồng này đều là hợp đồng ưng thuận. Nhận định Trong bán đấu giá, khi bên mua đấu giá cao hơn giá khởi điểm thìcos quyền mua tài sản đấu giá đó. Nhận định Sai. Bởi vì Và phải là người trả giá cao nhất, khoản 2 Điều 458. Nhận định Bên mua tài sản sau khi dùng thử chỉ có thể trả lạ tài sản dùng thử khi tài sản đó có khuyết tật mà không thuộc lỗi của bên mua sau khi dùng thử. Nhận định Sai. Bởi vì Nếu không gây thiệt hại cho tài sản và cảm thấy mục đích không phù hợp thì có thể trả lại. Nhận định Mua trả chậm, trả dần là hình thức mua bán trả góp. Nhận định Đúng. Bởi vì Xét về thực tế mua bán trả chậm, trả dần là hình thức trả góp. Mục đích nhằm hỗ trợ và mở rộng hình thức kinh doanh của bên bán; đồng thời tạo các Điều kiện được chiếm hữu, sử dụng, định đoat sớm hơn cho bên mua mà thời điểm thực hiện nghĩa vụ được xét chậm lại phù hợp với khả năng thực tế của ben mua. Nhận định Bên mua phải tiếp tục kế thừa các quyền và nghĩa vụ liên quan đến người thứ ba đối với tài sản mua. Nhận định Sai. Bởi vì Vì khi hợp đồng mua bán có hiệu lực nên bên mua trở thành chủ sở hữu của tài sản do đó có toàn quyền quyết định đối với tài sản. Nhận định Đối tượng của hợp đồng trao đổi tài sản phải là vật cùng loại. Nhận định Sai. Bởi vì Có thể là nhiều loại vật miễn là phù hợp với điều kiện của tài sản theo quy định của pháp luật. Nhận định Khi lãi suất vượt quá 150% lãi suất của Ngân hàng nhà nước tương ứng thì hợp đồng vay có lại trở thành hợp đồng vay không lãi do vi phạm qui định về lãi suất trong hợp đồng vay tài sản. Nhận định Sai. Bởi vì Sẽ áp dụng quy định pháp luật , khi có tranh chấp tòa sẽ áp dụng theo lãi cơ bản mà nhà nước quy định. Nhận định Bên tặng cho phải chịu trách nhiệm về các rủi ro mà tài sản tặng cho đã gây ra cho bên được tặng cho. Nhận định Sai. Bởi vì Ví dụ trong trường hợp có thỏa thuận khác, ví dụ 2 bên đã thỏa thuân sau khi đã tặng cho bên tặng cho không có bất kì trách nhiệm gì về tài sản. Nhận định Hợp đồng tặng cho có Điều kiện chỉ có hiệu lực sau khi bên được tặng cho đã thực hiện xong Điều kiện mà bên tặng cho đưa ra. Nhận định Sai. Bởi vì Hiệu lực có từ khi bên tặng chuyển giao tài sản cho bên được tặng. Nhận định Điều kiện trong hợp đồng tặng cho có Điều kiện không phải là kết quả thỏa thuận mà là ý chí đơn phương củabeen tặng cho. Nhận định Đúng. Bởi vì Tuy 2 bên có thể thỏa thuận nhưng quyền quyết định cuối cùng về Điều kiện là do bên tặng cho đưa ra nên nó được xác định là ý chí đơn phương của bên tặng cho. Nhận định Khi tài sản tặng cho đã được chuyển cho bên được tặng cho, thì bên tặng cho không có quyền đòi lại tài sản tặng cho. Nhận định Đúng. Bởi vì Vì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản. Nhận định Tài sản tặng cho phải là tài sản đặc định. Nhận định Sai. Bởi vì Đối tượng của hợp đồng tặng cho gồm nhiều loại tài sản nhưng phải đáp ứng theo Điều kiện mà pháp luật quy định. Nhận định Hợp đồng vay tài sản có hl kể từ thời điểm bên cho vay chuyển giao tài sản vay cho bên vay.SAI để đảm bảo quyền và lợi ích cho cả 2 bên thì hiệu lực của hợp đồng vay do các bên thỏa thuận, là hợp đồng ưng thuận Phần Hợp đồng chuyển quyền sử dụng tài sản. Nhận định Hợp đồng thuê tài sản là hợp đồng thực tế. Nhận định Sai. Bởi vì Là hợp đồng ưng thuận theo thỏa thuận của các bên. Nhận định Đối tượng của hợp đồng thuê tài sản chỉ có thể là vật đặc định hoặc vật không tiêu hao. Nhận định Sai. Bởi vì Đối tượng có thể là vật cùng loại. ví dụ thuê xe máy, oto….cô ơi em chưa tìm thấy ví dụ mà đối tượng của hợp đồng thuê có thể là vật tiêu hao ạ. Nhận định Bên cho thuê tài sản là chủ sở hữu tài sản thuê. Nhận định Sai. Bởi vì Bên cho thuê có thể là người được chủ sở hữu ủy quyền, hoặc trong trường hợp cho thuê lại. Nhận định Khi bên thuê được bên cho thuê miễn thực hiện nghĩa vụ trả tiền thuê thì hợp đồng thuê được chuyển thành hợp đồng mượn tài sản. Nhận định Sai. Bởi vì Đó chỉ được coi là miễn nghĩa vụ, vì bản chất của hợp đồng thuê và mượn là khác nhau về thời điểm phát sinh hiệu lưc và hậu quả pháp lí…. Nhận định Khi các bên trong hợp đồng thuê tài sản thỏa thuận bên thuê tài sản trả tiền thuê bằng tài sản cùng loại với tài sản thuê, thì hợp đồng đó trở thành hợp trao đổi tài sản. Nhận định Sai. Bởi vì Bản chất của hợp đồng trao đổi tài sản là vật đổi vật, nhưng sau khi trao đổi 2 bên sẽ trở thành chủ sở hữu của tài sản đã giao dịch, còn đối với hợp đồng thuê đó chỉ là thỏa thuận về phương thức thanh toán chứ bên thuê không trở thành chủ sở hữu của tài sản thuê. Nhận định Quyền tài sản không thể là đối tượng của hợp đồng thuê hoặc mượn tài sản. Nhận định Đúng. Bởi vì Quyền tài sản có tính chất gắn bó mật thiết với chủ sở hữu nên không trở thành đối tượng của hợp đồng thuê. Nhận định Chủ thể của hợp đồng thuê khoán bắt buộc một bên phải là người đang trực tiếp sản xuất, kinh doanh. Nhận định Sai. Bởi vì Tùy thuộc vào mục đích của các chủ thể khi tham gia giao dịch không bắt buộc phải là người đang trực tiếp sản xuất, kinh doanh. Nhận định Bên thuê khoán chỉ có thể là pháp nhân. Nhận định Sai. Bởi vì Có thể là cá nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình. Nhận định Khi hợp đồng thuê, mượn tài sản thiếu một trong các Điều khoản cơ bản thì hợp đồng không có hiệu lực. Nhận định Đúng. Bởi vì Điều khoản cơ bán là Điều khoản bắt buộc với mọi hợp đồng, nếu thiếu một trong các Điều khoản cơ bản hợp đồng sẽ không phát sinh hiệu lực pháp luật. Nhận định Biện pháp bảo đảm cho hợp đồng thuê chỉ có thể là ký cược. Nhận định Sai. Bởi vì Biện pháp kí cược chỉ áp dụng đối với hợp đồng thuê động sản, nhưng hợp đồng thuê có thể áp dụng nhiều biện pháp bảo đảm khác nhau phụ thuộc vào thỏa thuận của các bên chủ thể. Nhận định Khi các bên thỏa thuận đối tượng của hợp đồng thuê tài sản là vật tiêu hao, thì bên cho thuê phải chịu rủi ro về đối tượng hợp đồng thuê. Nhận định Sai. Bởi vì Đối tượng của hợp đồng thuê phải là vật không tiêu hao, căn cứ theo bản chất của việc thuê là trả lại tài sản thuê. Nhận định Giữa hợp đồng thuê và hợp đồng mượn chỉ có điểm khác nhau duy nhất là bên thuê phải trả tiền thuê, còn bên mượn không phải đáp ứng lại bất kỳ lợi ích vật chất nào. Nhận định Sai. Bởi vì Khác nhau về thời điểm phát sinh hiệu lực với hợp đồng mượn là hợp đồng thực tế, còn thuê là ưng thuận, hậu quả pháp lí cũng có nhiều điểm khác biệt. Nhận định Hợp đồng mượn tài sản là hợp đồng thực tế. Nhận định Đúng. Bởi vì Dựa vào bản chất của việc cho mượn ta thấy rằng bên cho mượn không được đáp ứng bất kì 1 lợi ích vật chất nào đối với bên mượn hợp đồng không có đền bù, cho nên pháp luật cho phép bên cho mượn có những thời gian để cân nhắc, tính toán trong việc định đoạt tài sản của mình Phần Hợp đồng có đối tượng là công việc. Nhận định Giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền đều là hợp đồng dân sự? . Nhận định Sai. Bởi vì Thông thường hợp đồng ủy quyền phải có sự thống nhất ý chỉ của 2 bên phát sinh theo quan hệ ds, còn giấy ủy quyền phát sinh theo quan hệ hành chính VD giám đốc ủy quyền cho phó giám đốc thực hiện các công việc của công ty. Nhận định Đối tượng của hợp đồng vận chuyển hành khách là hành khách. Nhận định Sai. Bởi vì Đó là công việc phải thực hiện việc vân chuyển. Nhận định Trong trường hợp người thứ ba có lỗi cố ý gây thiệt hại cho đối tượng bảo hiểm thì bên bảo hiểm không phải trả tiền cho bên được bảo hiểm? . Nhận định Sai. Bởi vì Tùy thuộc vào từng loại bảo hiểm. Nhận định Hợp đồng bảo hiểm là hợp đồng có Điều kiện? . Nhận định Sai. Bởi vì Là nghĩa vụ có Điều kiện, bởi vì hợp đồng bảo hiểm đã có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết nhưng sự kiện bảo hiểm phát sinh theo hợp đồng đã có hiệu lực pháp luật. Nhận định Bên vận chuyển tài sản phải trông coi tài sản trên đường vận chuyển. Nhận định Đúng. Bởi vì Đó là nghĩa vụ của bên vận chuyển tài sản. Nhận định Bên vận chuyển hành khách có quyền từ chối chuyên chở nếu hành khách không thanh toán cước phí vận chuyển trước cuộc hành trình. Nhận định Đúng. Bởi vì Phụ thuộc theo sự thỏa thuận của các bên. Nhận định Ủy quyền cho người thứ ba thực hiện quyền yêu cầu không phải là căn cứ phát sinh nghĩa vụ? . Nhận định Đúng. Bởi vì Vì về bản chất không có sự thay đổi về nghĩa vụ phải thực hiện và chủ thể trong giao dịch. Nhận định A thuê B vận chuyển tài sản cho mình, trên đường vận chuyển xe của B bị gãy trục và lao xuống vách núi, hậu quả là tài sản của A bị hư hỏng toàn bộ. Trong trường hợp này, B phải bồi thường cho A. Nhận định Sai. Bởi vì Nếu như xe của A gây thiệt hại trong trường hợp nguồn nguy hiểm cao độ gây ra và trách nhiệm về bảo dượng xe theo thỏa thuận do A đảm nhiệm. Nhận định Hành khách có quyền mang theo hành lý mà không bị tính cước. Nhận định Đúng. Bởi vì Do thảo thuân và quy định của nhà xe. Nhận định Hành khách có hành lý thì bị tính cước vận chuyển riêng đối với hành lý? . Nhận định Sai. Bởi vì Tùy thuộc vào thỏa thuận. Nhận định Người dưới sáu tuổi không được tham gia hoạt động vận chuyển hành khách? Trong quá trình vận chuyển tài sản, tài sản bị thiệt hại thì bên vận chuyển phải chịu trách nhiệm dân sự? . Nhận định Sai. Bởi vì Pháp luật không có quy định cấm trẻ em dưới 6 tuổi không đc tham gia vân chuyển, tài sản bị thiệt hại trong quá trình vẫn chuyển nhưng bên vận chuyển không phải bồi thường khi có sự kiện bất khả kháng, trừ TH có thỏa thuận khác. Nhận định Tài sản được quy định tại Điều 163 đều có thể là đối tượng được vận chuyển trong hợp đồng vận chuyển tài sản. . Nhận định Đúng. Bởi vì Vì phù hợp với quy định của pháp luật. Nhận định Dịch vụ EMS của bưu điện là một hình thức vận chuyển tài sản. Nhận định Đúng. Nhận định Cũng như bên vận chuyển hành khách, bên vận chuyển tài sản có trách nhiệm mua bảo hiểm tài sản vận chuyển. Nhận định Sai. Bởi vì Mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự. Nhận định Hợp đồng vận chuyển hành khách thuộc loại hợp đồng mẫu. Nhận định Sai. Bởi vì Vì hợp đồng mẫu có hình thức bằng van bản còn hợp đồng vận chuyển có hình thức lời nói. Nhận định Hành khách không có vé không được tổ chức bảo hiểm thanh toán tiền bảo hiểm khi có tai nạn xảy ra. Nhận định Sai. Bởi vì Vé là bằng chứng của việc giao kết nhưng trong TH không có vé nhưng có các căn cứ khác chứng minh việc hành khách có tham gia hợp đồng thì họ vẫn được nhận bảo hiểm khi xảy ra tai nạn. Nhận định Bên vận chuyển phải có giấy phép kinh doanh vận chuyển tài sản hoặc hành khách do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Nhận định Sai. không cần giấy phép nhưng phải tuân thủ các Điều kiện bảo đảm cho hành khách khi tham gia dịch vụ, như đóng bảo hiểm. Nhận định A thuê B người chở khách bằng xe máy, B đưa mũ bảo hiểm cho A nhưng A không đội, trường hợp này A phải chịu trách nhiệm hành chính về hành vi không đội mũ bảo hiểm khi lưu hành trên đường bằng xe máy. Nhận định Sai. Bởi vì Nếu cũng có lối cảu B trong trừng hợp không giám sát và theo dõi các Điều kiện an toàn trong khi thực hiện dịch vụ. Nhận định Khi xảy ra thiệt hại về tính mạng, sức khỏe cho hành khách thì bên vận chuyển phải bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận, nếu không có thỏa thuận thì áp dụng các quy định của pháp luật? . Nhận định Sai. Bởi vì Sẽ không phải bồi thường trong TH bất khả kháng, khi đó sẽ áp dụng các quy định về bảo hiểm. Nhận định Bên vận chuyển phải chịu trách nhiệm bồi thường cho tất cả các hành khách đang trên phương tiện của bên vận chuyển khi có thiệt hại xảy ra. Nhận định Sai. Bởi vì Chỉ có những hành khách tham gia trong hợp đồng giao dịch thì bên vận chuyển mới phải chịu trách nhiệm bồi thường. Nhận định Hành khách chỉ có thể là cá nhân. Nhận định Sai. Bởi vì Hành khách có thể là pháp nhân trong trường hợp 1 công ty kí kết hợp đồng dịch vụ vận chuyển cho nhân viên đi nghỉ mát. Nhận định Khi bên vận chuyển chậm thực hiện nghĩa vụ vận chuyển mà gây thiệt hại cho bên thuê vận chuyển thì phải chịu trách nhiệm về chậm thực hiện nghĩa vụ. Nhận định Sai. Bởi vì Trong trường hợp bất khả kháng và không có thỏa luận rằng trong mọi trường hợp nếu chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải bồi thường. Nhận định Trong trường hợp tài sản vận chuyển đã được mua bảo hiểm mà có thiệt hại xảy ra, thì bên thuê vận chuyển có quyền yêu cầu tổ chức bảo hiểm chi trả toàn bộ thiệt hại cho mình. Nhận định Sai. Bởi vì Chỉ chi trả trong phạm vi bảo hiểm. Nhận định Bên thuê vận chuyển tài sản là bên nhận tài sản. Nhận định Sai. Bởi vì Bên nhận tài sản có thể là người thứ 3. Nhận định Nếu không có thỏa thuận gì khác thì bên nhận tài sản là bên có nghĩa vụ thanh toán tiền cước vận chuyển. Nhận định Đúng. Bởi vì Nếu các bên không có thỏa thuận rằng bên thuê phải trả phí trước khi thực hiện công việc vận chuyển thì theo nguyên tắc chung người nhận sẽ là người trả tiền dịch vụ, nhằm bảo về quyền về của bên nhận tài sản đồng thời làm tăng trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ của bên vận chuyển. Nhận định Xe vận chuyển hành khách không được thực hiện các hợp đồng vận chuyển tài sản trong trường hợp đang thực hiện hợp đồng vận chuyển hành khách. Nhận định Sai. Bởi vì Nếu nhà xe quy định có thể vận chuyển cả hành khách và tài sản, vì đối tượng của hợp đồng vận chuyển là công việc phải thực hiện. Nhận định Trong trường hợp tính giá trị tài sản thiệt hại đối với tài sản vận chuyển thì tính giá trị tài sản tại thời điểmvà tại địa điểm nơi xảy ra thiệt hại về tài sản. Nhận định Sai. Bởi vì Tính từ khi nhận tài sản đến khi giao tài sản. Nhận định Trong trường hợp tính giá trị tài sản thiệt hại đối với tài sản vận chuyển thì tính giá trị tài sản tại thời điểm và tại địa điểm nhận tài sản vận chuyển;. Nhận định Đúng. Nhận định Trong trường hợp tính giá trị tài sản thiệt hại đối với tài sản vận chuyển thì tính giá trị tài sản tại thời điểm và tại địa điểm nơi giao tài sản. Nhận định Sai. Bởi vì Từ lúc bên vận chuyển nhận tài sản đến khi giao cho người nhận. Nhận định Công ty A thuê công ty du lịch B tổ chức chuyến du lịch cho nhân viên của mình ở Quảng Ninh, công ty du lịch B đã sử dụng xe của công ty để vận chuyển nhân viên của công ty A đến Quảng Ninh, đây không phải là hợp đồng vận chuyển hành khách;. Nhận định Nếu không thỏa thuận nào khác bên vận chuyển tài sản giao hàng tại nơi cư trú của bên thuê vận chuyển. Nhận định Sai. Bởi vì địa điểm là Điều khoản bắt buộc nên phải được thỏa thuạn từ trước. Nhận định Trong hợp đồng vận chuyển hành khách hoặc tài sản không có Điều khoản về tiền cước mà bên thuê vận chuyển phải trả thì bên thuê vận chuyển không phải trả tiền cước. Nhận định Sai. Bởi vì Tiền cước là Điều khoản cơ bản. Nhận định Vũ khí bị nghiêm cấm vận chuyển trên các phương tiện vận chuyển hành khách và tài sản. Nhận định Sai. Bởi vì Nếu các loại vũ khí không thuộc danh mục cấm vân có thêt được vận chuyển. Nhận định Tài sản vận chuyển phát sinh hoa lợi trong thời gian vận chuyển mà làm phát sinh thêm chi phí thì bên vận chuyển có quyền từ chối vận chuyển hoa lợi. Nhận định Đúng. Bởi vì Theo thảo thuận của các bên. Nhận định Bên vận chuyển có quyền chuyển tài sản, hành khách cho bên vận chuyển khác trong quá trình vận chuyển nếu bên thuê vận chuyển không phải trả thêm chi phí. Nhận định Sai. Bởi vì Trong trường hợp các bên đã có thỏa thuận không được tra đổi và phải do chính bên vận chuyển thực hiện. Nhận định Trong thời gian vận chuyển do mưa lớn, đường sạt lở xe không thể lưu hành, bên vận chuyển phải đi tuyến khác xa hơn làm phát sinh thêm nhiều chi phí thì bên bên vậnchuyển có quyền thu thêm cước vận chuyển. Nhận định Sai. Bởi vì Trong trường hợp các bên không có thỏa thuận từ trước. Nhận định Trong trường hợp bên vận chuyển hành khách chở quá số hành khách cho phép theo yêu cầu của khách, thì cả hành khách và bên vận chuyển cùng phải chịu trách nhiệm khi có những thiệt hại xảy ra. Nhận định Sai. Bởi vì Chỉ có nhà khách phải bồi thường vì không tuân thủ theo quy định vận chuyển. Nhận định Đại diện theo ủy quyền được xác lập theo hợp đồng ủy quyền. Nhận định Sai. Bởi vì Có thể ủy quyền theo hình thức miệng. Nhận định Nếu bên được ủy quyền là tổ chức tất yếu sẽ phát sinh quan hệ ủy quyền lại. Nhận định Sai. Bởi vì Vì ủy quyền là sự thỏa thuận. Nhận định Hợp đồng ủy quyền chỉ chấm dứt trong trường hợp một trong hai bên chủ thể chết khi các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật qui định công việc ủy quyền gắn liền với nhân thân của các chủ thể trong hợp đồng ủy quyền. Nhận định Sai. Bởi vì Có thể chấm dứt theo thỏa thuận, khi bên ủy quyền cảm thấy việc ủy quyenf không cần thiết. Nhận định Trong trường hợp bên được ủy quyền thực hiện công việc vượt quá công việc ủy quyền thì phải chịu trách nhiệm về phần công việc vượt quá phạm vi ủy quyền. Nhận định Đúng. Bởi vì Nếu vượt quá phạm vi ủy quyền thì bên được ủy quền phải chịu trách nhiệm với hành vi vượt quá của mình. Nhận định Khi bên được ủy quyền thực hiện công việc vượt quá phạm vi ủy quyền, nhưng đem lại lợi ích cho bên ủy quyền thì không phải chịu trách nhiệm về hành vi vượt quá phạm vi ủy quyền. Nhận định Sai. Bởi vì Nếu gây thiệt hại cho phía bên kia vẫn phải chịu trách nhiệm về phần vượt quá. Nhận định Pháp nhân chỉ được phép nhận ủy quyền trong qua hợp đồng ủy quyền trong trường hợp công việc ủy quyền nằm trong chức năng, nhiệm vụ hoạt động của pháp nhân. Nhận định Đúng. Bởi vì Khi tiếp nhận nghĩa vụ ủy quyền pháp nhân phải xem xét công việc đó có ảnh hưởng đến lợi ích của công ty hay không, nếu không phù hợp với chức năng, nhiệm vụ hoạt động pháp nhân sẽ không tiếp nhận việc ủy quyền. Nhận định Pháp nhân nhận ủy quyền từ chủ thể khác thông qua hợp đồng ủy quyền mà nội dung công việc không phù hợp với chức năng, nhiệm vụ hoạt động của pháp nhân thì người đứng đầu pháp nhân phải chịu trách nhiệm. Nhận định Đúng. Bởi vì Nếu tiếp nhận công việc ủy quyền mà gây thiệt hại thì người đại diện tiếp nhận ủy quyền phải chịu trách nhiệm. Nhận định Nhà nước ủy quyền cho cá cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, pháp nhân, cơ quan nhà nước … chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của Nhà nước phải thông qua hợp đồng ủy quyền. Nhận định Sai. Bởi vì Có thể thông qua giấy ủy quyền. Nhận định Bên thuê vận chuyển tài sản có thể là bên được ủy quyền;. Nhận định Đúng. Nhận định Người có quan hệ nghĩa vụ với bên ủy quyền có quyền hủy bỏ hợp đồng nếu bên được ủy quyền không thực hiện đúng nội dung nghĩa vụ. Nhận định Đúng. Bởi vì Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng nếu bên kia có sự vi phạm. Nguồn
Theo quy định của pháp luật hiện hành, các nhận định sau đây là đúng hay sai? Giải thích? 1. Luật Tố tụng hành chính điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước 2. Không phải vụ án hành chính nào khi được giải quyết đều phải tuân theo nguyên tắc "thực hiện chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm". 3. Người khởi kiện bao giờ cũng là cá nhân cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại bởi các quyết định hành chính, hành vi hành chính. 4. Giám đốc Sở tài nguyên môi trường là người bị kiện trong vụ án hành chính thì có thể ủy quyền cho Chánh văn phòng Sở Tài nguyên môi trường tham gia tố tụng. 5. Thẩm phán và Thư ký phiên toàn có quan hệ yêu đương thuộc trường hợp phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi. 6. Trong mọi trường hợp, Hội đồng xét xử có thẩm quyền chuyển vụ án hành chính cho Tòa án khác nếu có đủ căn cứ cho rằng vụ án đó không thuộc thẩm quyền của Tòa án mình. Lưu ý Câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo Bài làm Câu 1 1. Nhận định này là Sai . Đối tượng điều chỉnh của Luật hành chính là các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước với nội dung chính là chấp hành và điều chỉnh. Căn cứ pháp lý Điều 1 Luật Tố tụng hành chính 2015 "Luật tố tụng hành chính quy định những nguyên tắc cơ bản trong tố tụng hành chính; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; trình tự, thủ tục khởi kiện, giải quyết vụ án hành chính, thi hành án hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hành chính." Đối tượng điều chỉnh của Luật tố tụng hành chính là các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình giải quyết các vụ án hành chính. Như vậy, "điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước" là đối tượng điều chỉnh của Luật hành chính mà không phải là đối tượng điều chỉnh của Luật tố tụng hành chính. 2. Nhận định này là Đúng . Căn cứ pháp lý Khoản 1 Điều 202 Luật Tố tụng hành chính 2015 "Bản án, quyết định đình chỉ vụ án giải quyết khiếu kiện về danh sách cử tri có hiệu lực thi hành ngay. Đương sự không có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát không có quyền kháng nghị." Trường hợp khiếu kiện danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, danh sách cử tri trưng cầu ý dân chỉ có một cấp xét xử là cấp sơ thẩm. Như vậy, nhận định "Không phải vụ án hành chính nào khi được giải quyết đều phải tuân theo nguyên tắc thực hiện chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm vì trường hợp Khiếu kiện danh sách cử tri chỉ có một cấp xét sử là cấp sơ thẩm. 3. Nhận định này là Sai . Căn cứ pháp lý Khoản 8 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính 2015 " Người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, danh sách cử tri trưng cầu ý dân sau đây gọi chung là danh sách cử tri. " Như vậy, Người khởi kiện ngoài là cá nhân còn có cơ quan, tổ chức và đối tượng khởi kiện ngoài quyết định hành chính, hành vi hành chính còn có quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, danh sách cử tri trưng cầu ý dân sau đây gọi chung là danh sách cử tri. 4. Nhận định này là Sai . Căn cứ pháp lý Khoản 3 Điều 60 Luật Tố tụng hành chính 2015 về Quyền, nghĩa vụ của đương sự " Trường hợp người bị kiện là cơ quan, tổ chức hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì người bị kiện chỉ được ủy quyền cho cấp phó của mình đại diện. Người được ủy quyền phải tham gia vào quá trình giải quyết toàn bộ vụ án, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của người bị kiện theo quy định của Luật này. " Như vậy, Giám đốc Sở tài nguyên môi trường là người bị kiện trong vụ án hành chính thì có thể ủy quyền cho Phó Giám đốc Sở Sở Tài nguyên môi trường tham gia tố tụng mà không phải là Chánh văn phòng Sở Tài nguyên môi trường. 5. Nhận định này Sai . Căn cứ pháp lý Điều 45, 46, 47 Luật Tố tụng hành chính 2015 Thẩm phán và Thư ký phiên toàn có quan hệ yêu đương không thuộc trường hợp phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi được quy định trong Luật Tố tụng hành chính 2015. 6. Nhận định này là Sai . Căn cứ pháp lý - Khoản 2, 3 Điều 34 Luật Tố tụng hành chính 2015 " 2. Trước khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục sơ thẩm mà có căn cứ xác định việc giải quyết vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án khác thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án hành chính ra quyết định chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án có thẩm quyền và xóa sổ thụ lý, đồng thời thông báo cho đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp. 3. Sau khi đã có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục sơ thẩm mà có căn cứ xác định việc giải quyết vụ án hành chính thuộc thẩm quyền của Tòa án khác thì Tòa án phải mở phiên tòa để Hội đồng xét xử ra quyết định đình chỉ việc xét xử, chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án có thẩm quyền. " - Điểm c Khoản 3 Điều 121 Luật Tố tụng hành chính 2015 " Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;". Như vậy, trường hợp trước khi đưa vụ án ra xét xử Thẩm phán ra quyết định chuyển đơn khởi kiện nếu nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác. Vì thế, không phải mọi trường hợp, Hội đồng xét xử có thẩm quyền chuyển vụ án hành chính cho Tòa án khác nếu có đủ căn cứ cho rằng vụ án đó không thuộc thẩm quyền của Tòa án mình mà chỉ sau khi vụ án có quyết định đưa ra xét xử. câu hỏi câu hỏi ôn tập câu trả lời hành chính luật tố tụng nhận định tố tụng hành chính
HomeKhác15 File tổng hợp nhận định đúng sai các môn luật 2023 Nhận định đúng sai là dạng câu hỏi cực kì phổ biến được sử dụng trong quá trình học tập và thi cử đối với chuyên ngành luật. Dạng câu hỏi này rất đa dạng và đã gây ra rất nhiều khó khăn cho các bạn sinh viên trong qua trình học tập. Với dạng câu hỏi này, đòi hỏi sinh viên phải có những hiểu biết sâu rộng đối với từng môn học, kể cả trong lý thuyết và áp dụng các quy định của pháp luật. Bộ câu hỏi nhận định đúng sai của từng môn học rất đa dạng. Dưới đây, Skyluxas đã cập nhật được nhiều câu hỏi nhận định đúng sai khác nhau liên quan đến một số môn luật để các bạn tham khảo – 200 câu nhận định đúng sai môn Pháp luật đại cương. – 200 câu nhận định đúng sai môn Luật Hiến pháp. – 200 câu nhận định đúng sai Lý luận Nhà nước và Pháp luật. – 100 câu nhận định đúng sai môn Mác 2. – 100 câu nhận định đúng sai môn Luật Tố tụng hình sự. – 100 câu nhận định đúng sai Luật Thương mại quốc tế. – 100 câu nhận định đúng sai và đáp án môn Luật Thương mại. – 100 câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Hiến pháp. – 100 câu nhận định đúng sai môn Công pháp quốc tế. – 165 câu nhận định đúng sai môn Luật Lao động. – 150 câu nhận định đúng sai môn Luật Hôn nhân và Gia đình. – 121 câu nhận định đúng sai môn Luật Hành chính. – 30 câu nhận định đúng sai Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam. – 55 câu nhận định đúng sai môn Tư pháp quốc tế. – 70 câu nhận định đúng sai và đáp án môn Luật Dân sự. , bạn nào cần thì để lại thông tin bên dưới bài viết này theo cú pháp như sau Bạn nào muốn nhân miễn phí thì để lại thông tin bên dưới theo cú pháp như sau nhé “File Word nhận định đúng sai Môn …, Địa chỉ Email …….. Ví dụ File Word nhận định đúng sai Môn Luật Hiến pháp, Đại chỉ Email thanh**
Nhận định đúng sai môn luật hành chính Cập nhật 18/12/2018 0827 Lượt xem 1618 1. Chấp hành quy phạm pháp luật hành chính là hình thức chủ thể có thẩm quyền áp dụng quy phạm pháp luật buộc cá nhân tổ chức thực hiện mệnh lênh. Nhận định trên là Đúng vì Chấp hành quy phạm pháp luật hành chính là việc các cơ quan, tổ chức và cá nhân làm theo đúng những yêu cầu của quy phạm pháp luật hành chính đòi hỏi phải thực hiện. 2. Tuân thủ quy phạm pháp luật hành chính là hình thức cá nhân tổ chức phải thực hiện 1 hành vi nhất định theo yêu cầu của chủ thể có thẩm quyền Nhận định trên là Sai vì Tuân thủ quy phạm pháp luật hành chính là việc mà các cá nhân cơ quan tổ chức kiềm chế không thực hiện những hành vi mà pháp luật ngăn cấm. 3. Khi ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật hành chính thì công dân tổ chức không được trao đổi, bàn bạc với chủ thể có thẩm quyền. Nhận định trên là Sai vì Công dân, tổ chức có thể bàn bạc với chủ thể có thẩm quyền về những kiến nghị của mình, khi văn bản đó có ảnh hưởng đến quyền và lọi ích của mình. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền bàn bạc với các cả nhân để có thể ban hành một văn bản hợp lí và có tính khả thi. 4. Quan hệ pháp luật hành chính phát sinh theo yêu cầu của chủ thể có thẩm quyền. Nhận định trên là Sai vì Quy phạm pháp luật hành chính có thể phát sinh theo yêu cầu hợp pháp của chủ thể quản lý hoặc đối tượng quản lý. Hay của công dân khi yêu cầu chủ thể có thẩm quyền hoặc có yêu cầu của riêng mình. 5. Các bên tham gia trong quan hệ pháp luật hành chính phải chịu trách nhiệm trước bên còn lại khi vi phạm yêu cầu của pháp luật hành chính. Nhận định trên là Sai vì Trong quan hệ pháp luật hành chính, bên vi phạm phải chịu trách nhiệm trước nhà nước chứ không phải chịu trách nhiệm trước bên kia của quan hệ pháp luật hành chính . + Chủ thể đặc biệt tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính trên cơ sở quyền lực nhà nước – chịu trách nhiệm trước nhà nước sau khi sử dụng . + Chủ thể thường thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình trước bên đại diện cho nhà nước, do đó phải chịu trách nhiệm trước nhà nước về tính hợp pháp của hành vi do mình thực hiện trong quan hệ pháp luật hành chính. 6. Trong năng lực chủ thể của các chủ thể quan hệ pháp luật hành chính thì năng lực pháp luật hành chính xuất hiện trước năng lực hành vi hành chính xuất hiện sau. Nhận định trên là Sai vì Năng lực chủ thể của cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, tổ chức khác với năng lực chủ thể của cá nhân về thời điểm phát sinh. + Năng lực chủ thể của cơ quan nhà nước phát sinh khi cơ quan đó được thành lập và chấm dứt khi cơ quan đó giải thể. + Năng lực chủ thể của cán bộ, công chức phát sinh khi cá nhân đó được nhà nước trao quyền, đảm nhiệm 1 công việc,chức vụ cụ thể trong bộ máy nhà nước, chấm dứt khi không còn đảm nhiệm công chức, viên chức. 7. Điều kiện về độ tuổi là bắt buộc đối với các chủ thể là công dân khi tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính. Nhận định trên là Sai vì Năng lực hành vi là yếu tố biến động nhất trong cấu thành năng lực chủ thể nên theo lĩnh vực, tính chất và nội dung của quan hệ pháp luật hành chính cụ thể mà nhà nước đòi hỏi cá nhân phải đáp ứng điều kiện về độ tuổi. 8. Sự kiện pháp lí hành chính là yếu tố quan trọng nhất làm psinh thay đổi chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính. Nhận định trên là Sai vì Quan hệ pháp luật hành chính chỉ phát sinh, thay đổi hay chấm dứt khi có đủ ba điều kiện quy phạm pháp luật hành chính+ năng lực chủ thể hành chính+ sự kiện pháp lý hành chính – Quy phạm pháp luật hành chính và năng lực chủ thể hành chính là điều kiện cần. – Sự kiện pháp lý hành chính là điều kiện đủ. Vì vậy không thể nói Sự kiện pháp lý hành chính là yếu tố quan trọng nhất đươc. 9. Chủ thể ban hành văn bản quy phạm pháp luật hành chính nhiều nhất là quốc hội Nhận định trên là Sai vì Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội không có chức năng quản lý hành chính nhà nước do đó khó có thể ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hành chính 1 cách cụ thể kịp thời. Cơ quan hành chính Nhà nước có chức năng quản lý hành chính Nhà nước, thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Với đối tượng quản lý rộng lớn nên đây là chủ thể ban hành văn bản quy phạm pháp luật hành chính nhiều nhất. 10. Văn bản chấp hành pháp luật là loại văn bản áp dụng hoặc thực hiện hóa phần chế tài quả quy phạm pháp luật hành chính tương ứng. Nhận định trên là Sai vì Ban hành văn bản chấp hành pháp luật, các chủ thể quản lý hành chính nhà nước áp dụng hoặc hiện thực hóa phần quy định của quy phạm pháp luật tương ứng. Ví dụ Quyết định bổ nhiệm. 11. Văn bản bảo vệ pháp luật là văn bản thực hiện hóa phần quy định của quy phạm pháp luật tương ứng nhằm thực hiện quyền và nghĩa vụ thông thường. Nhận định trên là Đúng vì Ban hành những văn bản bảo vệ pháp luật thì các chủ thể của quản lý hành chính nhà nước áp dụng hoặc hiện thực hóa phần chế tài của những quy phạm pháp luật tương ứng. Đây là hoạt động không thể thiếu để đảm bảo pháp chế và kỉ luật nhà nước. 12. Cưỡng chế là phương pháp quản lý hành chính nhà nước quan trọng nhất để nhằm thiết lập trật tự quản lý hành chính nhà nước hiệu quả Nhận định trên là Đúng vì Phương pháp này đóng một vai trò quan trọng trong quản lý HC nhà nước, nếu không có cưỡng chế thì kỷ luật nhà nước không được đảm bảo, pháp chế không được tôn trọng. 13. Hành chính là phương pháp sử dụng sức mạnh nhà nước để áp đặt lên các đối tượng quản lí buộc họ phải thực hiện 1 nghĩa vụ nhất định Nhận định trên là Sai vì Là phương pháp được chủ thể quản lý sử dụng bằng cách ra mệnh lệnh chỉ đạo xuống đối tượng quản lý. ặc trưng của phương pháp này là sự tác động trực tiếp lên đối tượng đạt được bằng cách quyết định đơn phương nhiệm vụ và phương án hoạt động của đối tượng quản lý. 14. Thuyết phục là phương pháp quản lý hành chính nhà nước hiệu quả nhất Nhận định trên là Sai vì Phương pháp quản lý hành chính nhà nước gồm nhiều phương pháp như cưỡng chế kinh tế, hành chính, mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng vì vậy không thể nói thuyết phục là hiệu quả nhất mà sư việc vận dụng các phương pháp quản lý nhà nước đòi hỏi phải linh hoạt,mềm dẻo và đôi khi phải phối hợp giữa các phương pháp để đạt hiệu quả quản lí cao nhất. 15. Cưỡng chế là phương pháp sử dụng các chế tài tác động lên chủ thể vi phạm pháp luật. Nhận định trên là Sai vì Cưỡng chế là biện pháp bắt buộc bằng bạo lực do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng đối với cá nhân ,tổ chức nhằm hạn chế về tài sản hay tự do thân thể của cá nhân ,tổ chức nhất định trong thực hiện pháp luật Pl quy định cưỡng chế về vật chất hoặc nhân thân nhằm trừng trị những hành vi vi phạm pháp luật hay để phòng ngừa, ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật. 16. Phương pháp kinh tế là phương pháp tác động vào nhận thức làm cho đối tượng quản lý hiểu và có trách nhiệm hơn với hoạt động quản lí hành chính nhà nước. Nhận định trên là Sai vì Là phương pháp mà chủ thể quản lý dùng những khuyến khích về mặt lợi ích vật chất để cho đối tượng quản lý đem hết khả năng sáng tạo của mình hoàn thành nhiệm vụ được giao với hiệu quả cao nhấ
nhận định đúng sai luật hành chính