Cơ hội nghề nghiệp. Sinh viên tốt nghiệp có thể đảm nhiệm công việc: Quản trị nhãn hiệu và sản phẩm; Chăm sóc khách hàng - Nghiên cứu tiếp thị - Phát triển sản phẩm mới - Quảng cáo - Quản trị khuyến mãi - Quan hệ công chúng - Quản trị mua sắm - Quản trị Marketing & Đổi mới sáng tạo Thông tin liên lạc: Website: khoithuat.vn E-mail: ceo@khoithuat.vn Điện thoại: 0906 505 899 Facebook.com/lequangtruc.81 Bài viết cùng danh mục Mang thương hiệu đến với khách hàng Kế hoạch marketing Tháp 30 giá trị dành cho người tiêu dùng Tại sao doanh nghiệp cần định hướng thị trường? Content marketing; Quản trị thương hiệu; SEM (viết tắt của Social Engine Marketing) -. là giải pháp nâng cao hiệu quả marketing online quảng cáo thông qua các công cụ tìm kiếm,. phương thức này sẽ giúp ban tìm kiếm những khách hàng tiềm năng, Brand Marketing (Quản lý thương hiệu) Hạn nộp: 20/10/2022. Mức lương: 12 - 20 triệu. Nộp hồ sơ ứng tuyển. Quản trị thương hiệu Marketing trong kỷ nguyên số Tư duy sáng tạo trong marketing Truyền thông Marketing tích hợp Marketing quốc tế Tự chọn Quản trị đổi mới sáng tạo Quản trị quan hệ khách hàng (CRM) Quản trị bán hàng Marketing dịch vụ Quảng cáo Quan hệ công chúng Marketing xã hội Marketing trong kinh doanh Quản trị và phát triển sản phẩm mới TM Branding | Truyền thông thương hiệu, thiết kế quảng cáo, Digital Marketing online TM Branding | Pr, Graphic Design, Digital Marketing online. TM Branding | Tư vấn & định hướng truyền thông, thiết kế và giải pháp tổng thể Digital Marketing cho doanh nghiệp Digital Marketing | Quản trị nội dung K1guCT. Marketing Box – Đúc kết từ thực tiễn và quá trình nghiên cứu, sau gần 20 năm làm việc trong lĩnh vực marketing chuyên nghiệp và quản trị thương hiệu môi trường quốc tế, chuyên gia thương hiệu Võ Văn Quang đã đúc kết những mô hình quản trị thương hiệu để đóng góp cho cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam trong tiến trình chung đổi mới tư quy kinh doanh và tiên phong trong hội nhập kinh tế quốc tế. Bài viết này giới thiệu khái quát một số mô hình quản trị thương hiệu đã được kiểm chứng qua thực tế quản trị, đào tạo và tư vấn. 1. Mô hình Kéo và Đẩy 2. Mô hình Chiến lược P3 & P4 3. Mô hình 4. Mô hình Chiến lược 7P 5. Mô hình Định vị Đa Sản Phẩm 6. Mô hình Phẫu Hình ảnh Thương hiệu 7. Mô hình Brand Audit – Đánh giá Thương hiệu 8. Mô hình Tư duy Marketing 9. Mô hình Song hành Innovation 10. Mô hình Thương hiệu Chuỗi Sản phẩm Quản trị Thương hiệu là một phân ngành cao cấp của marketing hiện đại. Cho đến nay các chương trình đào tạo bậc đại học và sau đại học vẫn đang tiến hành cập nhật hệ thống lý thuyết và phương pháp luận vốn được các tập đoàn thương hiệu đa-quốc –gia nghiên cứu áp dụng thành công. Quản trị Thương hiệu tích hợp đầu cuối những hệ thống quản trị chất lượng, quản trị marketing, quản trị sáng tạo thương hiệu brand creative và đột phá marketing marketing innovation, quản trị hệ thống cung ứng supply chain và hệ thống phân phối kể cả hậu cần, quản trị hệ thống thông tin marketing MMIS và hệ thống thông tin tích hợp ERP. Như vậy có thể thấy Quản trị Thương hiệu nhìn chung có tính phổ quát và toàn diện hơn nhiều so với nhận thức của phần lớn nhà doanh nghiệp Việt Nam hiện nay vốn đa phần vẫn còn nhầm lẫn thương hiệu brand với nhãn hiệu trade-mark; hoặc là sự thiên lệch của giới quảng cáo truyền thông chỉ xét dưới góc độ xây dựng hình ảnh thương hiệu bên ngoài yếu tố P4 trong ít nhất là 4P, hoặc 7P như mô hình quản trị do chuyên gia đề xướng. Vì vậy trong bài viết này sau khi bỏ qua một chút do dự về tính chất khác biệt của vấn đề đã nêu so với thực tế Việt Nam ngoại trừ một số ít doanh nghiệp thương hiệu mạnh đúng nghĩa, tác giả mạnh dạn khẳng định rằng phần đông doanh nghiệp Việt Nam chưa nắm bắt những hệ thống quản trị thương hiệu toàn diện như là một bộ xương sống chiến lược và tổ chức doanh nghiệp mình, như mô hình so sánh sau đây giữa hai luồng tư duy chiến lược cũ và tư duy chiến lược thương hiệu đích thực thông qua một cấu trúc so sánh do Interbrand đề xướng như sau hình minh họa của Interbrand Brand Strategy trong tư duy cũ là một vị trí chức năng đứng phiá sau Marketing, còn trong quan điểm mới thì Brand Strategy đứng ở vị trí cơ bản và trung tâm và chi phối tất cả các chức năng khác. Điều này đã được chức minh qua thực tế của các đại thương hiệu hàng đầu thế giới trong đó việc quản trị thương hiệu được quyền lãnh đạo các chức năng quản trị khác. Để có được tư duy này trước tiên độc giả phải tái định nghĩa cho đúng thương hiệu bao gồm cả sản phẩm’ chứ không phải thương hiệu là một bộ phận của sản phẩm’. 1 Mô hình Kéo và Đẩy Một khi đã xác định thương hiệu kà yếu tố chiến lược và yếu tố trung tâm, mô hình Kéo và Đẩy xác lập trước tiên lầy thương hiệu sản phẩm làm trọng tâm, Lực Kéo nằm bên trái và Lức Đẩy nằm bên phải, cả hai cùng tác động vào thương hiệu tạo ra số vòng luân chuyển cao. Lực Kéo tạo ra do những nỗ lực marketing above-the-line quảng bá hình ảnh nhắm đến công chúng và người tiêu dùng, hay nói cách khác số người tiêu dùng kỳ vọng đạt được càng lớn thì lực kéo của một thương hiệu sản phẩm càng lớn; Lực Đẩy tạo ra do cách nỗ lực marketing below-the-line thúc đẩy phân phối & bán hàng nhắm đến người bán the trade thông qua nhiều hoạt động phát triển phân phối, bán lẻ, trưng bày và nhiều hoạt động marketing khác ngay tại điểm bán hàng từ đó tạo ra Lực Đẩy. 2 Mô hình chiến lược P3 & P4 Tương ứng với Mô hình Kéo và Đẩy là mô hình tư duy chiến lược P3 & P4 trong đó P4 trong 4P mang ý nghĩa xây dựng quảng bá thương hiệu sản phẩm đồng thời P3 mang ý nghĩa phát triển Phân phối và thúc đẩy bán hàng. Nói tóm lại P3 tương xứng với Lực Đẩy và P4 tương xứng với Lực Kéo. Tư duy chiến lược P3 & P4 ngoài vấn đề giải thích ý nghĩa sâu sắc của mô hình Kéo và Đẩy trong quản trị thương hiệu, đây còn là tư duy nâng tầm kinh tế vĩ mô, đó là sự thay đổi về tư duy kinh tế từ gia công sang chiến lược làm chủ thông qua hai nhóm giải pháp thương hiệu sản phẩm hoàn chỉnh, sản phẩm đầu cuối và nhóm giải pháp phân phối đến tay người tiêu dùng và liên tục theo dõi quá trình bàn hàng và chăm sóc khách hàng. Các Quốc Gia phát triển, mà cụ thể là những thương hiệu cao cấp hàng đầu khi phát triển mô hình định hướng P3 & P4 là cách gọi riêng của chuyên gia thì sử dụng một mỹ từ là sự phân công lao động quốc tế’ cho rằng các nước nghèo thế giới thứ ba chỉ nên tham gia sản xuất gia công với giá rẻ P1&P2 còn các tập đoàn này tập trung vào những phân khúc thặng dư cao 80% trong chuỗi giá trị và hưởng lợi. Chính tổ chức Oxfam trong tư tưởng Fairtrade đã chỉ ra sự bất công này và kêu gọi chính các tập đoàn giàu có hãy chia sẻ bớt quyền lợi cho người nông dân ở các nước nghèo. Từ cách đây 10 năm chúng ta đã nhận rõ vấn đề này, các chuyên gia vhúng tôi cũng bên bỉ tuyên truyền, tác giả đã có những bài viết trên các báo kinh tế, trong đó một bài viết với cái tên khá ấn tượng là “Chiến lược Gia công, Nỗi đau nhược tiểu” đăng trên Thời báo Kinh tế Sài Gòn. 3 Mô hình Mô hình này đơn giản là sự kết hợp Ba mô hình thành phần, trong đó N. chính là Tháp Nhu cầu của Abraham Maslow rất nổi tiếng mà ai cũng biết; kế đến I. là mô hình tháp Thu nhập trong demographic gồm 5 nấc thu nhập tiêu biểu tính bằng A,B,C,D và E/F. Trong mô hình sau khi phân tích khách hàng và thị trường dựa trên hai nhóm yếu tố cơ sở là Needs và Incomes chúng ta thiết lập cơ sở định vị sản phẩm và thương hiệu thông qua mô thức định nghĩa sản phẩm 5 bậc day trên tỷ trọng % lợi ích hay giá trị kỳ vọng của Lý tính và Cảm tính, từ đó thiết lập nên giải pháp thể hiện qua sản phẩm & thương hiệu. Mô thức NIP không chỉ giúp sáng tạo khả thi về một sản phẩm hay thương hiệu dơn lẻ, mà nó còn xác lập một tổ hợp đa sản phẩm nhắm vào những nấc phân khúc khác nhau của khách hàng và thị trường. Mô hình NIP còn giúp giải quyết được phân tích ngân sách đầu tư quảng bá thương hiệu day trên tỷ lệ phân trăm giá trị cảm tính hiện hữu khác nhau theo chủng loại sản phẩm và phân khúc khách hàng theo chiều dọc. Chẳng hạn một quy định về tài chính của chính phủ giới hạn % chi quảng cáo % theo tổng mức doanh thu của doanh nghiệp là không có cơ sở khoa học vì mỗi ngành nghề có đặc thù Lý tinh & Cảm tính khác nhau và tỷ lệ % quảng cáo trung bình cũng theo đó mà khác nhau. Điều này lý thuyết Kinh tế Vĩ mô khó mà giải thích được. 4 Mô hình Chiến lược 7P Chuyên gia thương hiệu Võ Văn đã nghiên cứu đúc kết mô hình 7P Marketing trong vòng 5 năm 1999-2004 và kiểm chứng thực tế cho đến thời gian gần đây thông qua thực tế quản trị, tư vấn và đào tạo doanh nghiệp. Nhờ tính chất đa nấc và tính tích hợp, mô hình 7P Marketing rất hữu ích từ việc đưa ra chiến lược toàn diện, xác lập bộ máy tổ chức, phân cấp quản lý và xây dựng văn hoá doanh nghiệp. Trong đó yếu tố thương hiệu được thiết lập xuyên suốt trong 3 nấc, nấc 1 là nhóm 4P định hướng thị trường, nấc 2 P5 & P6 là nấc quản trị, và nấc 3 P7 là tầm nhìn và triết lý doanh nghiệp hay tổ chức. Ngoài ra trong những chương trình đào tạo và tư vấn doanh nghiệp thời gian gần đây, chúng tôi còn xây dựng mô hình 7P theo mô thức đánh giá marketing audit đối với một doanh nghiệp hay môt đơn thể thương hiệu. 5 Mô hình Định vị Đa-Sản-phẩm Một chiến lược doanh nghiệp thành công ngày nay không bao giờ day trên một sản phẩm đơn lẻ. Ngay cả một doanh nghiệp tưởng chừng như đơn ngành vd Công ty SJC chẳng hạn trong thời điểm khủng hoảng thị trường vàng bối cảnh hiện nay 3-2011 cũng phải nhanh chóng mở rộng thêm lĩnh vực chế tác & kinh doanh trang sức, một ngành vốn chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cấu trúc doanh số SJC nhiều năm qua. Trong cấu trúc sản phẩm của một hãng xe hơi chẳng hạn chúng ta nhận thấy rõ một cơ cấu định vị rất đầy đủ theo cả 2 hướng, hướng dọc day theo nấc giá và hướng ngang dựa theo công dụng, sở thích cảm tính từ khách hàng… Từ một ma trận’ tổ hợp 2 chiều này chúng ta thiết lập về nguyên lý thấy được một tổ hợp định vị đa sản phẩm rất đầy đủ, từ đó tiếp tục phân tích cạnh tranh và tiềm năng potentiality để chọn lọc một tổ hợp định vị đa sản phẩm cho phù hợp để hình thành cái thường gọi là kiến trúc thương hiệu một mỹ từ hay là một tổ hợp sản phẩm product/brand portfolio mang tính tối ưu và khả thi. Trong ví dụ trên đây về thị trường xe hơi, ngay tại Việt Nam Toyota đã khai thác tốt các phân khúc khác nhau theo chiều dọc của sedan và dẫn đầu dòng MPV bởi Innova, trong khi tại Mỹ hãng Ford rất chú trọng khai thác sản phẩm SUV xe hơi tính năng thể thao bằng một tổ hợp 3 nấc của dòng SUV là Ford Escape < Ford Explorer và < Ford Expedition. Mô hình định vị đa-sản-phẩm theo hai chiều cơ bản rất phổ biến trong thực tế quản trị chiến lược thương hiệu nhờ tính khái quát cao và day trên lý nhu cầu đa dạng của khách hàng khai thác nguyên lý cơ bản về định nghĩa/định vị sản phẩm trên quan điểm khách hàng. Vì thế quy vị có thể ứng dụng mô hình này trong tất cả các lĩnh vực sản phẩm đầu cuối’ end-product, consumer product. 6 Phẫu hình ảnh Thương hiệu Mô hình này chỉ thích hợp cho những ai thực sự quan tâm nghiên cứu & ứng dụng quản trị thương hiệu chuyên sâu. Trong thực tế mô hình này chỉ hiện diện một cách bí mật bên trong những thương hiệu hàng đầu, thương hiệu tập đoàn và thương hiệu cao cấp vd Heineken. Đối với một thương hiệu địa danh, chúng tôi cũng đã nghiên cứu mô hình Lục Giác của Simon Anholt xây dựng biến thể lượng hoá dựa trên mô hình Phẫu hình ảnh và thiết lập Phẫu thương hiệu cho thương hiệu địa danh như trong tình huống Thương hiệu Du lịch Sài Gòn Tp Hồ Chí Minh. Đã có một sô học giả thừa nhận phương pháp có nhiều điểm tương đồng với khái niệm Bộ Mã Gien thương hiệu. Thực tế Phẫu hình ảnh mang lại những lợi ích rất sâu sắc trong việc nghiên cứu hình ảnh, quản trị thương hiệu và sáng tạo thương hiệu. Khả năng tối thiểu đối với phương pháp Phẫu hình ảnh đó là các nhà quản trị có thể xâu chuỗi giá trị hay tính thương hiệu với những thực tế sản phẩm để hiện thực hoá lời hưá thương hiệu thông qua trải nghiệm có định hướng. Hình ảnh minh họa sau đây là ví dụ thực tế trong việc sáng tạo thông điệp thương hiệu petro 28 sử dụng phương pháp phẫu hình ảnh. 7 Mô hình Brand Audit – Đánh giá Thương hiệu Brand Audit có rất nhiều phương pháp với ứng dụng khác nhau từ đánh giá quản trị marketing, đánh giá hiệu quả thương hiệu và đi sâu hơn đó là đánh giá nhận diện thương hiệu. Mô hình do chuyên gia thương hiệu Võ Văn Quang thiết lập hướng vào đánh giá hiệu quả thương hiệu. Một Thương hiệu mạnh phải mang lại hiệu quả kinh doanh đích thực, trong đó gồm hai hiệu quả, hiệu quả ngắn hạn lại mang lại doanh số trong vòng một năm tài chính, và hiệu quả trung hạn là giá trị thương hiệu có thể khai thác mở rộng kinh doanh, nhượng quyền hay phát triển gắn vào sản phẩm mới. Nói ngắn gọn là a hiệu quả lợi nhuận ngắn hạn và b hiệu quả uy tín trung hạn. Mô hinh Brand Audit ở đây tác giả day theo lý thuyết cơ sở của mô hình quản trị Kéo và Đẩy thiết lập các nhóm chỉ số đo thương hiệu thông thường đã được định nghĩa bởi các công ty nghiên cưu thị trường, đó là 1 Nhóm chỉ số nhận biết đại diện cho Lực Kéo, 2 Nhóm chỉ số Phân phối đại diện cho Lực Đẩy và 3 Nhóm chỉ số Mua hàng thể hiện kết quả chung. Trong mô hình sau đây, nhóm các chỉ số 1,2,3 là các chỉ số Nhận biết đại diện cho Lực Kéo; các chỉ số 7,8,9 là các chỉ số Phân phối đại diện Lực Đẩy như đã giải thích trên đây. Ngoài ra Phẫu hình ảnh cũng được đo lượng hoá thông qua một bộ các Thành tố Thương hiệu brand attributes làm vững chắc hình ảnh thương hiệu và tăng độ tin cậy của nhóm chỉ số Lực Kéo. 8 Mô hình Tư duy Marketing Khi trở thành một nhà quản trị marketing suy nghĩ của chúng ta cần được phân định làm 2 trạng thái, trạng thái I một người tiêu dùng và trạng thái II của một người marketing, tức người quan sát. Trong trạng thái thứ nhất bạn ứng xử và suy nghĩ một cách thật tự nhiên như mọi người, thậm chí là theo bản năng thông thường, điều này tốt trong khi bạn thâm nhập suy nghĩ của một đám đông người tiêu dùng giống như bạn insights để đánh giá sáng tạo hay một ý tưởng, một giải pháp marketing. Nhưng như vậy chưa đủ trong nhiều trường hợp khác, bạn phải sẵn sàng dẹp bỏ cái tôi, suy nghĩ và hình dung phản ứng của một nhóm khách hàng không hề giống bạn, đây chínhlà thách thức đối với một người làm marketing. Sai lầm lúc này dễ xảy ra, nó không liên quan đến trình độ của bạn mà liên quan bởi góc nhìn perspective hay não trạng của bạn. Trong trạng thái II là một người marketing, bạn còn phải biết tách biệt làm hai trạng thái tư duy nữa, 1 một là trạng thái duy lý và tư duy hệ thống và 2 là trạng thái duy cảm và tư duy sáng tạo. Theo đó chuyên gia xin tạm đúc kết một mô hình tư duy marketing như sau Trạng thái 1 là tư duy hệ thống, thích hợp trong những cuộc họp quản trị, lập kế hoạch, suy nghĩ theo logic truyền thống; trạng thái 2 là tư duy sáng tạo, thích hợp cho những buổi làm việc sáng tạo creative workshop với não trạng theo Lateral Thinking lý thuyết của Dr Edward de Bono với phương pháp 6 chiếc mũ tư duy. 9 Mô hình Song hành Innovation Marketing Innovation là một hệ thống tiên tiến kết hợp từ việc nghiên cứu xu hướng với sự thấu hiểu công nghệ tạo ra những ý tưởng đột phá sản phẩm và nâng cấp thương hiệu. Nếu như creative marketing nhắm đến việc đưa ra những ý tưởng sáng tạo thiên về lợi ích cảm tính và hình ảnh thương hiệu, và điều này tưởng chừng như là tất cả sự cần thiết trong việc xây dựng thương hiệu thì ở một mức độ cao hơn marketing innovation còn giúp sáng tạo ra sản phẩm mới’ tạo ra những đột phá làm ngạc nhiên đối với khách hàng và thay đổi cục diện cạnh tranh. Một ví dụ trong xu hướng của văn hoá Á Đông thức tỉnh, thức uống trà xanh đóng chai là một sự đột phá tạo ra một khuynh hướng tiêu dùng đối lập với CSD thức uống có ga và hướng về giá trị thiên nhiên. Quá trình nghiên cứu này dẫn đắt bởi cả 2 động lực về thị trường và công nghệ. Mô hình Song hành trải qua 7 bước và được thực hiện bởi một project team gồm 2 thành phần chính. Thành phần Công nghệ và thành phần Marketing. Đối tượng chính của quá trình innovation được phân tách làm 2 phần được gọi là Sản phẩm và Thương hiệu trải qua 7 bước để hoàn thiện thành một thực thể thống nhất đế Tung ra thị trường. Quy trình Song hành này kế thừa một phần của phương pháp Innovation Funnel do Unilever phát triển. 10 Mô hình Thương hiệu Chuỗi Sản phẩm Trong tất cả lý thuyết brand marketing của chuyên gia thì mô hình thương hiệu chuỗi sản phẩm hay còn được gọi là mô hình James Bond, luôn luôn được đề cập như là một lý thuyết cơ sở trong đó kế thừa lý thuyết vòng đời sản phẩm’ nâng cấp thành một chuỗi các vòng đợi sản phẩm nối tiếp nhau’ đồng thời chứng minh sự hiện hữu của khái niệm thương hiệu về mặt bản chất bằng sự hiện diện của cung đường tiếp tuyến nối kết các tiếp điểm tại cuối mỗi giai đoạn III của mỗi sản phẩm trước khi thoái trào. Đây là sự chứng minh bằng lý thuyết sự hiện hữu và bản chất của thương hiệu, chứng minh cho các định nghĩa mới về thương hiệu như a thương hiệu là một chuỗi các sản phẩm, b thương hiệu là đỉnh cao của sản phẩm… Không chỉ là mô hình lý thuyết, mô hình chuỗi là sự thật hiện hữu trong rất nhiều các thương hiệu nổi tiếng mà chúng ta đang tiếp xúc hàng ngày James Bond, KFC, Phở 24, Tom & Jerry, kênh truyền hình AXN với các chuỗi CSI NY, Miami… rồi đến các chuỗi American Idols, Vietnam Idols… tất cả đều chứng minh bản chất chuỗi’ của thương hiệu./. theo Võ Văn Quang thiết kế nhận diện thương hiệu Công ty TNHH Hộp Tiếp Thị Địa chỉ 19A Trần Quang Diệu, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội Hotline 04 3622 6622 04 3622 6622 Email sales Ngày đăng 25/05/2022 Không có phản hồi Ngày cập nhật 23/02/2023 Brand Executive là gì? Nếu bạn đang quan tâm đến ngành truyền thông nói chung và chức danh này nói riêng, bài viết này sẽ cung cấp cho bạn các thông tin Định nghĩa, công việc cụ thể của một Brand Executive và vai trò quan trọng trong doanh nghiệp hiện nay. Cùng Glints khám phá nhé! Brand Executive là gì? Brand Executive có ý nghĩa gì với doanh nghiệp?Brand Executive và Brand Manager khác nhau như nào?Brand Executive có mối quan hệ gì với Marketing?Về nhiệm vụ và trách nhiệmVề vai trò trong doanh nghiệpKết luậnTác Giả Tạ Nguyễn Thanh Thuỷ Brand Executive là gì? Brand Executive là thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành, “brand” nghĩa là “thương hiệu” và “executive” được dịch là “thi hành”, “quản trị”. Trong môi trường doanh nghiệp Việt Nam, Brand Executive thường hiểu là Nhân viên Quản trị Thương hiệu. Nhiệm vụ chính của một Brand Executive là lên kế hoạch và tiến hành các chiến dịch truyền thông về mặt nhận diện thương hiệu sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty mình một cách hiệu quả. Từ đó, trở thành thương hiệu có mức độ nhận biết đầu tiên trong tâm trí khách hàng mỗi khi nhắc về một ngành hàng nào đó. Các công việc của nhân viên Brand Executive Bạn dễ nhìn thấy trong thực tế như đề cập đến sản phẩm sữa nước, chúng ta thường nghĩ đến các nhãn hàng như TH True Milk, Vinamilk,…hay nói về bột giặt có thể nhớ ngay đến các sản phẩm của Omo, Aba hay Tide,… Ở vị trí Brand Executive, tùy theo từng doanh nghiệp mà sẽ có yêu cầu công việc và tiêu chí tuyển dụng khác nhau, tuy nhiên nhìn chung thì thường có ba yêu cầu chính Ít nhiều bạn phải có kiến ​​thức nền tảng và kinh nghiệm thực tiễn về mặt quản trị thương hiệu ở môi trường doanh nghiệp. Bạn sẽ cần chịu trách nhiệm về tiến độ thực thi công việc cũng như kết quả của những ý tưởng mà mình đề xuất với cấp trên. Hai kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm cũng cần thiết cho một Brand Executive giỏi. Chúng giúp bạn phối hợp nhịp nhàng không chỉ với nội bộ phòng quản trị thương hiệu của mình, mà còn với các bộ phận khác trong công ty như Design, Content, Digital, kế toán,… Brand Executive có ý nghĩa gì với doanh nghiệp? Thực tế đã chứng minh rằng vai trò của các Brand Executive cho doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng. Bởi vì, một khi tên tuổi của các thương hiệu đi sâu vào tâm trí người tiêu dùng với độ nhận biết rộng lớn thì sự cạnh tranh của công ty so với các đối thủ khác cùng ngành sẽ giảm đáng kể. Phần lớn người tiêu dùng chịu ảnh hưởng lớn bởi tâm lý khi lựa chọn và đưa ra quyết định mua một sản phẩm hay dịch vụ nào đó. Vì vậy nếu nhãn hiệu đã thành công trong việc đi vào tiềm thức của họ, tất nhiên là theo hướng tích cực thì những sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp sẽ luôn được ưu tiên hàng đầu. Brand Executive là gì? Họ đóng vai trò quan trọng như thế nào trong một doanh nghiệp Người tiêu dùng tại thị trường Việt Nam cũng không ngoại lệ. Chẳng hạn, khi muốn tìm mua một chiếc xe máy vừa bền bỉ với thời gian, vừa tiết kiệm xăng và giá cả thuộc phân khúc thu nhập tầm trung, đại đa số người ta sẽ nghĩ ngay đến hai hãng Honda và Yamaha. Hoặc khi nhắc đến tên thương hiệu Apple, Samsung, đa số người tiêu dùng sẽ nhớ và lựa chọn các sản phẩm công nghệ như điện thoại thông minh đến từ các hãng này nhiều nhất. Từ đó nhận định được rằng, ý nghĩa của những người làm Brand Executive có ảnh hưởng đến lợi nhuận và mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp với các đối thủ khác cùng ngành hàng. Brand Executive và Brand Manager khác nhau như nào? Bên cạnh danh xưng Brand Executive, chắc hẳn cái tên Brand Manager bạn cũng đã nghe qua khá nhiều. Điểm giống và khác nhau của chúng là gì? Làm cách nào để phân biệt giữa cả hai? Về bản chất, công việc của của Brand Executive và Brand Manager khá tương tự nhau và đều liên quan đến công việc quản trị thương hiệu cho một doanh nghiệp. Ngoài ra, tùy vào môi trường lao động của từng nước và mô hình cơ cấu tổ chức của từng doanh nghiệp thì các cấp bậc sẽ được phân chia khác nhau. Tại thị trường châu Âu Phần lớn công ty không sử dụng cả hai chức vụ Brand Executive và Brand Manager cùng nhau, mà sử dụng phổ biến hơn là Brand Manager hoặc các vị trí tương tự với tên gọi khác nhau như Brand Activation Manager, Brand Strategist, Director of Brand Strategy,… Sơ đồ cấp bậc quản trị trong một doanh nghiệp châu Âu Tại Việt Nam Các công ty nếu có bộ phận quản trị thương hiệu riêng thì cấp bậc thường được phân chia là Brand Manager cao hơn Brand Executive và bên dưới là Brand Intern hoặc Trainee Thực tập sinh. Vì thế, chức danh Brand Manager sẽ thiên về vấn đề lãnh đạo nhân sự cấp dưới và hoạch định kế hoạch mang tính chiến lược lâu dài hơn. Đọc thêm Activation trong Marketing là gì? Brand Executive có mối quan hệ gì với Marketing? Nhiều người cho rằng “Branding” và “Marketing” là tương tự như nhau, chỉ là cách gọi khác biệt. Thực tế cũng cho thấy trước đây tại nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam, phần lớn sẽ không có bộ phận Marketing Branding nói chung và chức vụ Brand Executive nói riêng. Tuy nhiên, hiện nay nhiều công ty đã dần tách biệt giữa chuyện làm “Branding” và “Marketing”, cũng như thay vì tập trung vào truyền thông với chiến lược xoay quanh vòng đời của sản phẩm hay dịch vụ, mà bắt đầu chú ý đến việc quản trị lấy thương hiệu làm cốt lõi. Về nhiệm vụ và trách nhiệm Nhiệm vụ và trách nhiệm của một Brand Executive nên được hiểu là có mối quan hệ gần gũi, hỗ trợ qua lại nhưng tách bạch với công việc của “Marketing” về bản chất “Marketing” là về mặt hình thức bên ngoài, là cách đem sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp tiếp cận đến khách hàng mục tiêu. Trong khi đó, Brand Executive sẽ là người làm “Branding” đem thương hiệu đi sâu vào tâm trí họ thông qua sức mạnh cốt lõi của sản phẩm hay dịch vụ đó; chẳng hạn như hành trình làm nên chúng, câu chuyện trải nghiệm thực tế, xây dựng tính cách của thương hiệu,… Mối quan hệ giữa công việc “Branding” và “Marketing trong doanh nghiệp Ví dụ minh hoạ cho việc làm thương hiệu thành công đến từ một công ty nước giải khát hàng đầu – Coca Cola. Qua nhiều thập kỷ cùng nhiều chiến dịch truyền thông, Coca Cola đi sâu vào tâm trí khách hàng với hình ảnh logo, bao bì chai thuỷ tinh độc quyền cùng hai màu sắc đỏ – trắng. Một đặc điểm thú vị nữa là đoạn âm thanh đặc trưng được lấy cảm hứng từ những tiếng động khi thưởng thức sản phẩm Coca-Cola, như tiếng bật nắp và mở khoen, và nối tiếp là âm thanh của sự giải khát. Về vai trò trong doanh nghiệp Nhân viên Marketing và nhân viên Brand Executive có sự khác biệt khá rõ ràng. Nhân viên Marketing là những người giúp doanh nghiệp tìm kiếm và thúc đẩy khách hàng mới mua sản phẩm hoặc sử dụng dịch vụ. Trong khi đó, Brand Executive sẽ tập trung vào việc chuyển đổi những khách hàng có sẵn của mình thành người mua trung thành, và hình ảnh thương hiệu luôn luôn xuyên suốt trong các chiến dịch truyền thông. Kết luận Như vậy, bài viết này đã cung cấp cho bạn những thông tin tổng quan để giúp bạn hiểu rõ hơn về vị trí Brand Executive là gì trong một doanh nghiệp Việt Nam. Hy vọng Glints đã cung cấp đến bạn những kiến thức bổ ích và giá trị thực tiễn, đặc biệt với những ai có nguyện vọng phát triển con đường sự nghiệp trong tương lai liên quan đến việc quản trị thương hiệu hay từng bước trở thành một Brand Executive giỏi trong doanh nghiệp của mình. Bạn có thể tìm kiếm cơ hội làm Brand Executive của bản thân tại Glints ngay sau đây Tác Giả Trong Marketing, quản trị thương hiệu là phân tích và lên kế hoạch để thương hiệu được nhận diện trên thị trường. Sự phát triển mối quan hệ tốt với thị trường mục tiêu là điều cần thiết cho quản trị thương hiệu. Các yếu tố hữu hình của quản trị thương hiệu bao gồm sản phẩm, bề ngoài, giá cả, đóng gói...Các yếu tố vô hình được thể hiện qua việc hiểu biết về thương hiệu của khách hàng cũng như mối quan hệ giữa họ và thương hiệu đó. Một người quản trị thương hiệu sẽ phải nhìn bao quát được tất cả mọi trị thương hiệu là một chức năng của marketing mà sử dụng các kỹ thuật đặc biệt để tăng giá trị nhận diện thương hiệu của sản phẩm đọc Tài sản thương hiệu. Dựa trên các mục tiêu của chiến dịch marketing được tạo ra, quản trị thương hiệu giúp cho giá của sản phẩm tăng lên và xây dựng khách hàng trung thành thông qua các hiệp hội và hình ảnh tính cực hoặc một nhận diện thương hiệu mạnh. Vai trò của Marketing quản trị thương hiệu là gì trong mỗi doanh nghiệp? “Việc phân loại chất lượng của từng nhãn hiệu trong cùng công ty sẽ giúp tránh được sự cạnh tranh nội bộ, bằng cách việc định hình rõ ràng hơn nhóm đối tượng khách hàng mục tiêu khác nhau với những lợi ích khác nhau” – Eric Schulz, chuyên gia tư vấn thương hiệu cho các thương cho P&G, Coca-Cola và Walt Disney Quản trị thương hiệu là một trong quá trình xây dựng thương hiệu, tạo độ tin cậy cho khách hàng. Quản trị thương hiệu cũng có thể hiểu là sự duy trì vị thế của thương hiệu trong thị trường. Một thương hiệu có thể nổi tiếng trong thời gian này nhưng cũng có thể không còn được tin tưởng trong những thời gian sau. Chính vì vậy, mỗi doanh nghiệp cần duy trì, bảo dưỡng thương hiệu của mình để không làm mất đi niềm tin từ phía khách hàng. Quản trị thương hiệu chính là như vậy. Quá trình quản trị thương hiệu diễn ra liên tục bởi ngày nay, xã hội ngày một phát triển, các sản phẩm ngày càng đa dạng, thị trường tăng cao độ cạnh tranh. Quản trị thương hiệu sẽ giúp thương hiệu trở nên ổn định, không làm mất đi giá trị của chúng dù phải thay đổi môi trường kinh doanh. Các mô hình cơ bản trong việc quản trị thương hiệu Mô hình Kéo và Đẩy Mô hình Chiến lược P3 & P4 Mô hình Mô hình Chiến lược 7P Mô hình Định vị Đa Sản Phẩm Mô hình Phẫu Hình ảnh Thương hiệu Mô hình Brand Audit – Đánh giá Thương hiệu Mô hình Tư duy Marketing Mô hình Song hành Innovation Mô hình Thương hiệu Chuỗi Sản phẩm Cách tiến hành marketing quản trị thương hiệu hiệu quả 1. Đảm bảo tên thương hiệu truyền đạt thông điệp đúng cách Bước đầu tiên để hướng tới sự hài lòng của khách hàng và tránh rủi ro trong quản lý thương hiệu hiệu quả là truyền đạt thông điệp đúng cách. Các chuyên viên phát triển và quản trị thương hiệu có thể làm điều này bằng cách đảm bảo tên doanh nghiệp và tên miền của bạn truyền đạt thông điệp của bạn đúng cách. Tuy nhiên, bằng cách chuyển sang một tên miền đáng nhớ hơn, họ không chỉ thoát khỏi cái bóng của một đối thủ cạnh tranh lớn mà còn nổi bật và sẽ là người đầu tiên nghĩ đến khi mọi người nghĩ đến giải pháp quản trị thương hiệu của họ. 2. Xây dựng mối quan hệ với các bên có thẩm quyền cung cấp đánh giá thương hiệu Đôi khi, bạn sẽ cần phải trả tiền để có được bảo hiểm và đôi khi bạn sẽ nhận được nó một cách tự nhiên bằng cách xây dựng mối quan hệ và quảng bá thương hiệu của bạn vào đúng thời điểm, đưa ra các quyết định liên quan đến nhãn nhiệu một cách chính xác. Tuy nhiên, bài học quan trọng nhất là đảm bảo bạn có thể kiểm soát những gì mọi người nói về thương hiệu của bạn trên các trang mạng xã hội, ít nhất là ở một mức độ nào đó. 3. Tạo tài khoản chính chủ trên các mạng xã hội cho thương hiệu của bạn Nếu bạn không có hồ sơ trên các trang web truyền thông xã hội, bây giờ là lúc để bắt đầu xây dựng hồ sơ của bạn. Thật dễ dàng để bỏ qua Facebook và Twitter nhưng thực tế có hồ sơ hoạt động trên các trang web này không phải lúc nào cũng về ROI trực tiếp. Hầu hết các trang web này đều có tên miền độc quyền xếp hạng rất dễ dàng cho các từ khóa có liên quan trong Google. Nếu bạn có hồ sơ thương hiệu đang hoạt động trên Twitter, Facebook, Google+ và các mạng xã hội có liên quan khác, những hồ sơ này cũng sẽ được hiển thị khi khách hàng cố gắng tìm những sản phẩm liên quan đến doanh nghiệp của bạn. 4. Tạo sự tin tưởng cho khách hàng trên các blog có liên quan Rất nhiều thương hiệu đang bắt đầu nhận ra tầm quan trọng của content marketing khi nói đến việc định hình của thương hiệu trên các phương tiện tuyền thông. Thay vì quan tâm đến các đánh giá tiêu cực của khách hàng về doanh nghiệp của bạn, thay vào đó bạn có thể quan tâm đến các blog. Hãy tận dụng “tài nguyên” blog để nâng cao cách quản trị thương hiệu, vì đây sẽ giúp sản phẩm của doanh nghiệp tiếp cận được khách hàng. Những đánh giá ở đây sẽ phần nào đánh vào tâm lý và hành vi mua hàng của họ. Trên đây là những chia sẻ của SOTA về kiến thức Marketing quản trị thương hiệu là gì. Đừng quên theo dõi SOTA để cập nhật những thông tin mới nhất về SEO và Marketing Online nhé! SOTA cung cấp các giải pháp marketing chuyên nghiệp, định hướng tiếp cận khách hàng cụ thể với từng đơn vị kinh doanh - Dịch vụ quản trị, chăm sóc fanpage - Dịch vụ quản trị website - Dịch vụ SEO website THÔNG TIN LIÊN HỆ Công ty Cổ phần dịch vụ Công nghệ SOTA Việt Nam Địa chỉ Tầng 12A, 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội Điện thoại 024-730-86986 Hotline 085-676-6986 Email support Marketing đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động kinh doanh hiện đại, vì thế nó cũng trở thành ngành học được nhiều bạn trẻ lựa chọn. Bài viết dưới đây giúp bạn đọc tìm hiểu ngành Marketing quản trị thương hiệu là gì? Quản trị thương hiệu là hoạt động Marketing tập trung vào việc củng cố niềm tin và xây dựng thương hiệu sản phẩm dịch vụ. Từ đó phát triển thương hiệu của mình một cách riêng biệt và truyền tải được sự khác biệt, khắc sâu thương hiệu vào tâm trí khách hàng. Trong thời đại công nghệ phát triển như hiện nay, ngành Quản trị thương hiệu trở nên cần thiết hơn bao giờ hết giúp doanh nghiệp đưa thương hiệu đến với khách hàng nhanh chóng hơn thông qua các chiến lược quản trị thương hiệu. Quản trị thương hiệu như những bậc thang nền móng đầu tiên để làm hoạt động Marketing. Ngành Marketing quản trị thương hiệu là gì? Xem thêm Ngành marketing có dễ xin việc không? Ngành Marketing cần yếu tố gì? Quản trị thương hiệu phụ trách việc lên ý tưởng, tạo ra các chiến lược truyền thông, những video clip quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng mà ta thường thấy nhằm thu hút sự chú ý, tình cảm của người tiêu dùng với sản phẩm cũng như nhãn hàng đó. 2. Ngành Marketing quản trị thương hiệu học các môn gì? Theo học chuyên ngành quản trị thương hiệu các em sẽ học các môn học sau Quản trị thương hiệu Chiến lược thương hiệu Định giá và chuyển nhượng thương hiệu Hành vi khách hàng Nghiên cứu marketing Truyền thông marketing… Phân tích, hoạch định, tổ chức triển khai các kế hoạch và quyết định marketing sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến…. về sản phẩm và thương hiệu, và các tình huống và thực hành về xây dựng, phát triển và quản trị thương hiệu … Ngành Marketing quản trị thương hiệu Click ngay Ngành Marketing thi khối nào? Trường nào đào tạo ngành Marketing? 3. Cơ hội nghề nghiệp ngành Marketing quản trị thương hiệu Sau khi tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị thương hiệu, các em có thể làm việc ở nhiều vị trí, nhiều đơn vị khác nhau Bộ phận quản trị dự án về thương hiệu Bộ phận quản trị marketing và thương hiệu Bộ phận quản trị hoạt động truyền thông xúc tiến thương mại, quảng cáo, quan hệ công chúng, tuyên truyền thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ … Bộ phận quản trị chiến lược, chính sách và kế hoạch kinh doanh. Bộ phận quản lý khách hàng, chăm sóc khách hàng, dịch vụ khách hàng và phát triển thị trường, nghiên cứu thị trường khách hàng. Bộ phận nghiên cứu, giảng dạy hoặc làm việc tại các trường đại học, viện nghiên cứu và chuyên viên nghiên cứu thương hiệu tại các doanh nghiệp Có khả năng tự nghiên cứu chuyển đổi nhanh để làm việc được ở các bộ phận thuộc chức năng, quá trình quản trị kinh doanh khác Logistics, quản trị chất lượng, chuỗi cung ứng, quản trị nhân sự, quản trị kinh doanh XNK… ở các doanh nghiệp. Ngành Marketing quản trị thương hiệu 4. Ngành Marketing quản trị thương hiệu có thể làm tại đâu? Các loại hình doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh ở bộ phận quản trị và thương mại, thị trường, khách hàng. Các loại hình doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, đầu tư và sở hữu trí tuệ đặc biệt là các doanh nghiệp có kinh doanh thương mại như ngân hàng và các tổ chức tài chính, bệnh viện và các cơ sở chăm sóc sức khỏe và y tế, các công ty dược, các sở công thương, các đơn vị xúc tiến thương mại, các đơn vị nghiên cứu thị trường, các trường và các tổ chức đào tạo, các viện nghiên cứu, các đơn vị đầu tư và sở hữu trí tuệ. Các tổ chức kinh tế, tổ chức phi lợi nhuận, các viện nghiên cứu, các trường trung học nghề, cao đẳng, đại học, các đơn vị đào tạo ở các bộ phận giảng dạy, nghiên cứu và phát triển thương hiệu… của các tổ chức và đơn vị này. Các tổ chức và đơn vị quản lý thị trường và thương mại ở các cơ quan quản lý nhà nước các cấp. Tìm hiểu ngành Marketing quản trị thương hiệu là gì? Hy vọng qua bài viết trên bạn đã tìm kiếm được câu trả lời. QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆUCâu 1 Xác định tiến trình và nội dùng chiến lược thương hiệu Bitis Hunter tạithị trường đô thị Việt Nam1. Tiến trình xây dựng chiến lược thương hiệu Bitis Hunter tại thị trường thủ đô ViệtNamBước 1 Phân tích môi trường kinh doanh và doanh nghiệpa. Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh●Cạnh tranh giữa các hãng trong ngànhKhách hàng mục tiêu ở độ tuổi 15 – 25 tuổi, chủ yếu là học sinh, sinh viên. Ở đoạn thịtrường này, việc kinh doanh tương đối ổn định. Biti’s phải đối mặt với nhiều đối thủcạnh tranh là các thương hiệu nước ngoài lớn có tiếng tăm và đã có chỗ đứng nhấtđịnh trên thị trường như Adidas, Converse, Nike, Fila,… Những thương hiệu này cóđộ nhận diện cao, do đó đem lại sự tự tin và lòng kiêu hãnh cho khách hàng, dễ dàngthu hút các khách hàng trẻ tuổi vốn rất coi trọng hình ảnh của bản thân. Bên cạnh đó,Biti’s còn phải đối mặt với các hãng giày dép trong nước khác đang nổi lên và đượcưa chuộng như Ananas, Juno,...●Mối đe dọa của đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

marketing quản trị thương hiệu